Vàng đắng là cây gì, có tác dụng gì?

Vàng đắng còn được gọi với tên là hoàng đằng, dây khai, dây đằng giang, dây vàng,... Vàng đắng là cây dược liệu quý có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt và giải độc thường được dùng để điều trị chứng kiết lỵ, viêm phế quản, lở ngứa ngoài da, kẽ chân ngứa, chảy nước và bệnh đau mắt đỏ. Tuy nhiên vàng đắng có tính lạnh nên không thích hợp với người có huyết hàn hoặc mắc...

Có thể bạn quan tâm:

Vàng đắng còn được gọi với tên là hoàng đằng, dây khai, dây đằng giang, dây vàng,… Vàng đắng là cây dược liệu quý có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt và giải độc thường được dùng để điều trị chứng kiết lỵ, viêm phế quản, lở ngứa ngoài da, kẽ chân ngứa, chảy nước và bệnh đau mắt đỏ. Tuy nhiên vàng đắng có tính lạnh nên không thích hợp với người có huyết hàn hoặc mắc các bệnh do khí hàn gây ra. Chi tiết về tác dụng dược lý của cây vàng đắng được chia sẻ bên dưới.

Vàng đắng là cây gì?

Mục lục

vang-dang

Vàng đắng có nguồn gốc từ Malaysia và các nước Đông Dương. Cây thường sinh sống và phát triển ở những vùng đất ẩm ướt. Ở nước ta, loài thực vật này sinh sống chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên và Nghệ An.

Thân già và rễ của cây được thu hái vào tháng 8 – 9 hằng năm. Khi hái về, đem cạo sạch lớp bần (lớp bao phủ bên ngoài vỏ), sau đó chặt thành từng đoạn vừa phải và đem đi phơi/ sấy khô.

Trong cây có chứa nhiều ancaloid, chủ yếu là berberin và izoquinolein. Ngoài ra, dược liệu còn chứa 1 ít jatrorrhizin, columbamin và palmatin.

Đặc điểm nhận dạng cây vàng đắng

Vàng đắng là thực vật dây leo, thường mọc bò trên mặt đất hoặc mọc leo ở các loài cây gỗ cao, lớn. Thân cây có hình trụ, ban đầu có màu trắng bạc, sau già chuyển sang màu vàng ngà và có đường kính khoảng từ 5 – 10cm.

Lá cây mọc so le, rộng khoảng 4 – 10cm và dài từ 9 – 20cm. Phiến lá có hình bầu dục, nhẵn và cứng, gân lá nổi rõ, gốc lá tròn, đầu nhọn và có cuống dài. Hoa màu vàng và có kích thước nhỏ. Quả có hình trái xoan, ban đầu có màu xanh nhưng sau khi chín chuyển sang màu vàng.

Thân già và rễ của cây được sử dụng để làm thuốc. Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Vàng đắng có tác dụng gì?

Tính vị: Vị đắng, tính lạnh.

Qui kinh: Quy vào kinh Phế, Tỳ, Can.

– Theo Đông Y:

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Có thể sử dụng dược liệu hoàng đằng bằng cách sắc uống, tán bột, làm viên hoặc dùng ngoài da. Liều dùng tham khảo: 6 – 12g/ ngày.

Một số bài thuốc hay từ cây vàng đắng

1. Bài thuốc chữa viêm phế quản, hội chứng lỵ, bạch đới, viêm tai trong và viêm đường tiết niệu

2. Bài thuốc chữa viêm tai có mủ

3. Bài thuốc chữa kiết lỵ

4. Bài thuốc chữa kẽ chân viêm, ngứa và chảy nước

5. Bài thuốc trị trẻ em nóng trong người khiến da nổi mụn nhiều

6. Bài thuốc chữa viêm dạ dày, bàng quang và viêm ruột

7. Bài thuốc chữa mắt sưng đỏ và có màng

8. Bài thuốc chữa mắt đau, sưng đỏ và thường xuyên chảy nước

9. Bài thuốc chữa viêm ruột kiết lỵ

Những kiêng kỵ khi dùng dược liệu vàng đắng

Người có huyết hàn hoặc mắc các bệnh do hàn không nên sử dụng dược liệu.

Vàng đắng có thể được dùng để chế thành thuốc nhỏ mắt và sử dụng để điều trị viêm kết mạc. Tuy nhiên việc tự thực hiện bài thuốc này tại nhà có thể không đảm bảo vô khuẩn và gây ra tình trạng bội nhiễm. Vì vậy bạn chỉ nên thực hiện các bài thuốc này khi có sự cho phép của bác sĩ.

Tóm lại, vàng đắng là cây dược liệu quý có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt và giải độc thừng được dùng để điều trị chứng kiết lỵ, viêm phế quản, lở ngứa ngoài da, kẽ chân ngứa, chảy nước và bệnh đau mắt đỏ. Tuy nhiên bạn không nên tự ý áp dụng các bài thuốc từ dược liệu này. Để được hướng dẫn cụ thể về liều lượng và thời gian sử dụng, nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 30/07 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: . .