Tỳ giải là cây gì, có tác dụng gì?

Cây tỳ giải còn gọi là cây bạt kế, xuyên tỳ giải, củ kim cang, tắt giã,... là thảo dược quý được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc lợi tiểu, chữa viêm bàng quang, phong tê thấp, mụn nhọt của y học cổ truyền. Tùy theo mục đích điều trị mà sử dụng dược liệu này với liều lượng phù hợp. Chi tiết tham khảo công dụng cây tỳ giải được chia sẻ bên dưới. Tỳ giải là cây...

Có thể bạn quan tâm:

Cây tỳ giải còn gọi là cây bạt kế, xuyên tỳ giải, củ kim cang, tắt giã,… là thảo dược quý được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc lợi tiểu, chữa viêm bàng quang, phong tê thấp, mụn nhọt của y học cổ truyền. Tùy theo mục đích điều trị mà sử dụng dược liệu này với liều lượng phù hợp. Chi tiết tham khảo công dụng cây tỳ giải được chia sẻ bên dưới.

Tỳ giải là cây gì?

Mục lục

ty-giai

Cây tỳ giải có nguồn gốc ở Trung Quốc, chủ yếu là các tỉnh giáp với miền Bắc Việt Nam như Vân Nam, Quảng Đông hay Quảng Tây.

Hiện nay, loại tỳ giải giống Trung Quốc chưa được tìm thấy ở Việt Nam. Nước ta chủ yếu khai thác tỳ giải là các cây thuộc họ củ nâu. Dược liệu được sử dụng trong nước và phục vụ cho mục đích xuất khẩu.

Củ của cây tỳ giải ( một số tài liệu gọi là thân rễ ) được dùng làm dược liệu.

Đặc điểm nhận dạng cây tỳ giải

Tỳ giải được xếp vào nhóm các loại cây dây leo có khả năng sống nhiều năm. Thân cây có hình dáng nhỏ, gầy.

Lá màu xanh, hình trái tim, có tua cuốn do lá kèm tạo thành. Lá nối với thân bằng một cái cuống dài, nhỏ. Mặt trên lá có 7 -9 gân hoặc nhiều hơn, xuất phát từ 1 điểm ở cuống lá tỏa ra hai bên.

Hoa tỳ giải thuộc dạng đơn tính, ra vào mùa hạ hoặc mùa thu. Hoa mọc thành chùm, sắc xanh nhạt. Quả kích thước nhỏ, có rìa giống như cánh.

Củ tỳ giải được tạo thành từ rễ phình to. Các cạnh của củ không đều nhau, độ dày chừng 2 – 5mm. Phía ngoài vỏ màu vàng, hơi nâu, có rễ nhỏ mọc rải rác xung quanh. Củ cứng, chất bột, vị đắng. Mặt cắt bên trong màu trắng, hơi xám hoặc nâu xám, có bó mạch màu nâu vàng nằm rải rác.

Cách bào chế củ cây tỳ giải

Củ cây tỳ giải được thu hái vào bất kì thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, vào mùa đông củ có dược tính tốt nhất.

Củ sẽ được đào lên một cách cẩn thận sao cho không bị vụn nát. Khi mang về, lựa những củ không bị mối mọt, cắt bỏ rễ con rồi rửa qua nhiều lần nước cho sạch đất cát.

+ Theo y học Trung Quốc: Sau khi bỏ rễ và rửa sạch, củ cây tỳ giải được thái hoặc bào mỏng, đem phơi hay sấy khô, dùng sống.

+ Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc Đông y Việt Nam: Củ được đem ngâm với nước vo gạo, để qua đêm. Sau đó lấy bàn chải chà sạch, ủ cho mềm. Cuối cùng thái lát mỏng, phơi khô.

Thành phần hóa học có trong củ tỳ giải

Củ tỳ giải chứa thành phần chính là tinh bột, cornus officinalis sieb và saponozit (Saponin steroid ), bao gồm 2 hoạt chất:

Cây tỳ giải có tác dụng gì?

Tính vị: Tính bình, Vị đắng.

Quy kinh: Tỳ giải có thể tác động vào 2 kinh, gồm kinh Can và kinh Vị

Y học cổ truyền cho rằng, tỳ giải có tác dụng khu phong, trừ thấp, hỏa trọc, hành huyết ứ, lợi tiểu.

Chủ trị

Liều lượng, cách dùng cây tỳ giải

Tùy theo thể trạng, cơ địa, mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể dùng 4 – 20g tỳ giải mỗi ngày. Dùng đơn độc hoặc phối hợp cùng các nguyên liệu khác làm thuốc sắc hoặc làm hoàn.

Độc tính của cây tỳ giải

Chất saponin trong tỳ giải khi sử dụng với liều cao kéo dài có thể gây phá vỡ hồng cầu và dẫn đến nhiều tác dụng phụ bất thường như: Say, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, tiêu lỏng, choáng váng đầu óc. Bên cạnh đó, một số trường hợp cơ địa quá mẫn có thể bị dị ứng với tỳ giải.

Tham khảo ý kiến thầy thuốc để được tư vấn đầy đủ những lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi dùng củ cây tỳ giải làm thuốc chữa bệnh.

Một số bài thuốc sử dụng cây tỳ giải

1. Chữa nhức mỏi hai chân, lở ngứa ngoài da do thấp nhiệt

2. Trị các chứng tiểu rắt, nước tiểu đục do thấp nhiệt

3. Chữa mót tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu đục kèm theo chất nhờn

4. Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu buốt, đi tiểu liên tục nhưng số lượng nước tiểu ít

5. Điều trị mụn nhọt, ngứa da, rỉ dịch vàng do thấp nhiệt

6. Điều trị bệnh sỏi đường tiết niệu, nước tiểu lắng cặn

7. Trị phong thấp, đau nhức mình mẩy tay chân đến mức không thể vận động

8. Điều trị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, đau mỏi lưng do thấp nhiệt

9. Điều trị tiểu nhỏ giọt, tiểu rắt do thấp nhiệt

10. Chữa đi tiểu nhiều lần trong ngày, mất kiểm soát trong hoạt động tiểu tiện

11. Điều trị đau dây thần kinh tọa, kinh thận trúng phong

12. Điều trị đau nhức xương khớp, nhọt độc, giang mai, đầu đau nhức và căng như sắp vỡ

13. Chữa ung nhọt do thấp nhiệt

14. Điều trị bệnh gout

+ Dùng cho người bệnh thể khí trệ trọc ứ: Bệnh hay tái phát, khớp sưng xơ cứng, biến dạng, rêu lưỡi trắng đóng lớp dày

+ Chữa bệnh gút thể tỳ hư trọc ứ: Các khớp đau nhức ê ẩm, tê bì tay chân, nổi cục tophi, cử động kém linh hoạt, chất lưỡi hồng nhạt đóng rêu trắng.

+ Bài thuốc tăng cường chuyển hóa axit uric, giảm đau nhức xương khớp, tiêu viêm, bổ gan thận

+ Dùng cho bệnh nhân bị gout lâu năm có triệu chứng đau nhức khớp dữ dội, tê bì tay chân

15. Điều trị bệnh gai cột sống

16. Điều trị bệnh viêm bàng quang

+ Bài 1: Dùng cho bệnh nhân mãn tính

+ Bài 2: Hỗ trợ điều trị, cải thiện các triệu chứng bệnh

Lưu ý khi dùng cây tỳ giải chữa bệnh

Không dùng dược liệu này cho các trường hợp:

Tóm lại, cây tỳ giải có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm bàng quang, phong tê thấp, mụn nhọtNgoài ra, bà bầu, phụ nữ cho con bú, người đang được điều trị bằng thuốc tây, người mắc bất kỳ bệnh lý nào trong cơ thể cũng cần thông báo cho thầy thuốc biết khi được chỉ định các bài thuốc có cây tỳ giải.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: .