Trạch tả là cây gì, có tác dụng gì?

Cây trạch tả còn được gọi là mã đề nước, thủy tả, như ý thái, vũ tôn, mang vu, toan ác du,... là dược liệu quý trong đông y có tác dụng chữa bệnh như điều trị hoa mắt, chóng mặt, phù thũng do thận hư, lipid máu cao,… Liều dùng khoảng từ 8 – 40g một ngày dạng sắc uống. Chi tiết tham khảo về công dụng của cây trạch tả được chia sẻ bên dưới. Trạch tả là cây gì? Tên...

Có thể bạn quan tâm:

Cây trạch tả còn được gọi là mã đề nước, thủy tả, như ý thái, vũ tôn, mang vu, toan ác du,… là dược liệu quý trong đông y có tác dụng chữa bệnh như điều trị hoa mắt, chóng mặt, phù thũng do thận hư, lipid máu cao,… Liều dùng khoảng từ 8 – 40g một ngày dạng sắc uống. Chi tiết tham khảo về công dụng của cây trạch tả được chia sẻ bên dưới.

Trạch tả là cây gì?

Mục lục

trach-ta

Trạch tả mọc hoang nhiều ở các vùng nước nông,khu vực ẩm ướt, nước ngọt, chẳng hạn như đầm lầy, bờ sông, bờ hồ. Đây là loại cây bản địa của các nước khu vực bán cầu Bắc, chẳng hạn như châu Âu, Bắc Mỹ hay Bắc Á.

Ở Việt Nam, cây được tìm thấy nhiều ở khu vực Cao Bằng, Lạng Sơn, Điện Biên hay Sapa.

Rễ (củ) của cây trạch tả chính là bộ phận được dùng làm thuốc.

Mỗi năm, trạch tả dược liệu được thu hoạch 2 lần. Lần đầu tiên vào tháng 6 và lần thứ hai là tháng 12. Trước khi thu hoạch dược liệu thì người dân sẽ cắt bỏ hoa để rễ củ phát triển to hơn.

Đến kỳ thu hoạch, toàn bộ cây sẽ được nhổ lên. Sau đó, cắt bỏ thân, lá, hoa và rễ con. Lấy củ rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Những củ to, chắc tay, có nhiều bột, chất màu trắng vàng được đánh giá là có chất lượng tốt nhất.

Đặc điểm nhận dạng cây trạch tả

Cây trạch tả tên khoa học là Alisma plantago aquatica L. – một loại thực vật có hoa được dân gian gọi với cái tên phổ biến là mã đề nước. Cây có chiều cao trung bình dao động từ 0,3 -1 m, không có lông. Thân rễ trắng, có thể mang hình cầu hoặc hình con quay.

Lá cây dài từ 15 – 30cm, mọc thành cụm từ dưới gốc lên. Lá thu hẹp dần về phía dưới cuống, hình lưỡi mác. Cán hoa dài, tròn, nhẵn phát triển từ dưới gốc lên, phân chia thành nhiều vòng hoa mang cuống dài. Hoa trạch tả lưỡng tính, có 3 cánh màu trắng hoặc phớt hồng.

Quả bế dạng đơn lá loãn, không nứt vỏ. Rễ trắng, mảnh, mọc thành cụm phân tán ăn sâu vào đất.

Củ trạch tả hình cầu tròn, bầu dục hoặc hình trứng. Đường kính tối đa cỡ 5cm, chiều dài khoảng 6,6cm. Bao bọc bên ngoài củ là một lớp vỏ thô, màu trắng vàng, chứa nhiều vành rãnh nông nằm ngang. Xung quanh củ mọc ra nhiều rễ tơ, nhỏ.

Chất bên trong màu trắng vàng, cứng, chứa nhiều tinh bột. Mùi nhẹ, nếm thấy vị hơi đắng.

Cách bào chế trạch tả dược liệu

Thành phần hóa học của cây trạch tả

Trạch tả có tác dụng gì?

Tính vị:

Quy kinh:

Ghi chép từ một số tài liệu y học cổ truyền cho thấy, vị thuốc trạch tả có khả năng quy vào các kinh:

– Theo Đông y: Trạch tả dược liệu có tác dụng bổ ngũ tạng, thông tiểu, tiêu khát, lợi nhiệt ở bàng quang, lâm lịch, tam tiêu. Chủ trị:

– Theo nghiên cứu trong y học học hiện đại:

Liều lượng, cách dùng trạch tả

8 – 40g mỗi ngày dạng sắc hoặc tán bột uống. Thầy thuốc có thể phối hợp trạch tả với các dược liệu khác để đạt hiệu quả tốt hơn.

Lưu ý: Trạch tả dược liệu không chứa độc. Tuy vậy bệnh nhân vẫn cần thận trọng dùng đúng liều lượng được khuyến cáo. Nếu không phù hợp cơ địa, trạch tả sẽ không mang lại hiệu quả chữa bệnh và có thể gây dị ứng cho một số trường hợp.

Các dấu hiệu nhận biết dị ứng trạch tả bao gồm:

Không phải trường hợp nào bị dị ứng với trạch tả cũng gặp phải tất cả các biểu hiện trên. Điều quan trọng là người bệnh cần nhanh chóng ngưng dùng trạch tả ngay khi nhận thấy bất kì tác dụng phụ không tốt nào.

Một số bài thuốc chữa bệnh có sử dụng trạch tả

+ Trị thủy ẩm dưới tâm khiến đầu óc không được tỉnh táo, hoa mắt

+ Trị hoa mắt, chóng mặt cho người bị thiếu máu

– Bài 1:

– Bài 2:

+ Điều trị viêm họng, ho

+ Chữa thận hư, đi tiểu buốt, tiểu rắt:

+ Trị nóng gan

+ Chữa bí tiểu, viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, phù

– Bài 1:

– Bài 2:

– Bài 3:

+ Trị chứng ra nhiều mồ hôi

+ Điều trị đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong các trường hợp bị viêm ruột

– Bài 1:

– Bài 2:

+ Chữa phù thũng do bệnh thận

– Bài 1:

– Bài 2:

– Bài 3:

+ Chữa chứng huyễn vựng ( biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, đầu choáng váng, vã mồ hôi …)

+ Chữa tiểu tiện không thông

+ Điều trị táo bón

+ Trị sốt cho người bị cảm nóng

+ Giảm lipid máu:

Lưu ý khi dùng trạch tả chữa bệnh

Tóm lại, cây trạch tả có tác dụng chữa bệnh như điều trị hoa mắt, chóng mặt, phù thũng do thận hư, lipid máu cao,…  Tuy nhiên bạn cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi điều trị bệnh bằng cây trạch tả. Việc lạm dụng quá mức có thể gây đau mắt.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: