Thục địa là cây gì, có tác dụng gì?

Thục địa còn được gọi là Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán,... theo Đông y thục địa có vị ngọt, tính hàn, qui vào kinh Can, Tâm, Tỳ, Phế. Vị thuốc này thường được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường, vô sinh ở nữ giới, tiểu ra máu, di tinh,… chi tiết tham khảo về công dụng của thục địa được chia sẻ bên dưới. Thục địa là cây gì? Tên khác: Cửu chưng thục địa sa...

Có thể bạn quan tâm:

Thục địa còn được gọi là Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán,… theo Đông y thục địa có vị ngọt, tính hàn, qui vào kinh Can, Tâm, Tỳ, Phế. Vị thuốc này thường được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường, vô sinh ở nữ giới, tiểu ra máu, di tinh,… chi tiết tham khảo về công dụng của thục địa được chia sẻ bên dưới.

Thục địa là cây gì?

Mục lục

thuc-dia

Thục địa có nguồn gốc từ Trung Quốc. Tại Việt Nam có thể tìm thấy Thục địa tại vùng trung du và đồng bằng Bắc bộ.

Hiện tại, Thục địa đã được di thực về trồng tại các vườn dược liệu trên cả nước để làm thuốc.

Củ Thục địa là bộ phận được sử dụng làm dược liệu. Củ là bộ phận được ứng dụng làm thuốc của Thục địa. Củ có màu đen huyền, mềm mại, không dính tay, thớ dai.

Đặc điểm nhận dạng cây thục địa

Thục địa là cây thân thảo sống lâu năm, cây được ứng dụng để bào chế thuốc. Một số đặc điểm nhận dạng Thục Địa như sau:

Cách bào chế thục địa

Có hai cách bào chế dược liệu sinh địa như sau:

Thành phần hóa học có trong thục địa

Các thành phần hóa học có trong Thục địa như sau:

Thục địa có tác dụng gì?

Tính vị:

Quy kinh:

Các nghiên cứu hiện đại cho thấy:

Liều lượng, cách dùng thục địa

Liều lượng khuyến cáo là 12 – 60 g mỗi ngày.

Cách dùng:

Một số bài thuốc có sử dụng thục địa

1. Bài thuốc trị đại dịch khó cứu, ôn độc phát ban

Chuẩn bị:

Thực hiện:

2. Bài thuốc trị chảy máu cam tái phát nhiều lần

Chuẩn bị:

Mỗi vị thuốc phân vị bằng nhau.

Thực hiện:

3. Bài thuốc trị chảy máu cam và ngực có nhiều nhiệt

Chuẩn bị:

Mỗi vị thuốc phân lượng bằng nhau, dùng uống với nước lạnh.

4. Bài thuốc trị tiểu ra máu và huyết nhiệt

Chuẩn bị:

Sắc uống sau bữa ăn chính.

5. Bài thuốc trị thoái hóa cột sống và viêm

Chuẩn bị:

Thực hiện:

6. Bài thuốc trị huyết trưng

Chuẩn bị:

Thực hiện:

7. Bài thuốc trị huyết áp cao

Để điều trị huyết áp cao, mỗi ngày sử dụng 20 – 30 g Thục địa, liên tục trong 2 – 3 tuần. Kiên trì thực hiện để đạt hiệu quả tối đa.

8. Bài thuốc trị có thai mà bị ra huyết

Chuẩn bị:

Thực hiện:

9. Bài thuốc trị dương minh ôn bệnh

Chuẩn bị:

Thực hiện:

10. Bài thuốc trị ra máu màu hồng tươi, trường phong tạng độc

Chuẩn bị:

Thực hiện:

11. Bài thuốc trị vô sinh nữ

Chuẩn bị:

Thực hiện:

12. Bài thuốc trị táo bón do âm hư

Thục địa 80 g sắc với thịt heo, dùng nước để uống cho đến khi đi đại tiện bình thường.

13. Bài thuốc trị tiểu đường

Sử dụng Thục địa 12 g, Thái tử sâm 16 g, Ngũ vị tử 8 g sắc thành thuốc uống.

Lưu ý khi sử dụng thục địa

Kiêng kỵ khi dùng Thục địa:

Độc tính: Thục địa có một lượng độc tính nhẹ. Do đó, người dùng có thể bị tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt do thiếu khí và thường hay hồi hộp (theo Chinese Herbal Medicine).

Tóm lại, thục địa thường được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường, vô sinh ở nữ giới, tiểu ra máu, di tinh,…Thục địa là vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, khi sử dụng cần có sử chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc chuyên môn. Không tự ý sử dụng vị thuốc để tránh các trường hợp không mong muốn.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 29/09 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: . .