Tam lăng là cây gì, có tác dụng gì?

Tam lăng hay còn gọi là cây cồ nốc mảnh, lòng thuyền, hắc tam lăng, kinh tam lăng,... là cây thân thảo sống lâu năm được sử dụng để chữa các bệnh kinh bế, sản hậu ứ trệ, thông kinh nguyệt… Theo y học cổ truyền, dược liệu vị đắng tính bình, quy vào kinh can được đưa vào danh mục vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu. Chi tiết tham khảo về công dụng của cây tam lăng được chia sẻ...

Có thể bạn quan tâm:

Tam lăng hay còn gọi là cây cồ nốc mảnh, lòng thuyền, hắc tam lăng, kinh tam lăng,… là cây thân thảo sống lâu năm được sử dụng để chữa các bệnh kinh bế, sản hậu ứ trệ, thông kinh nguyệt… Theo y học cổ truyền, dược liệu vị đắng tính bình, quy vào kinh can được đưa vào danh mục vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu. Chi tiết tham khảo về công dụng của cây tam lăng được chia sẻ bên dưới.

Tam lăng là cây gì?

Mục lục

Tên gọi khác: Tam lăng, Hắc tam lăng, Kinh tam lăng, Cồ nốc mảnh, Lòng thuyền

Tên khoa học: Seipus yagara Ohwi

Họ: Cói Cyperaceae

tam-lang

Trong y học cổ truyền, tam lăng nằm trong danh mục cây thuốc vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu. Cây thuốc này thường mọc hoang ở thung lũng, trong rừng ở Ninh Bình, Quảng Trị, Lào Cai. Ở Trung Quốc: Phía Nam Trung Quốc chủ yếu là các khu vực như Vân Nam, Quảng Tây, Hải Nam.

Thân rễ cây tam lăng thường được sử dụng làm thuốc.

Bộ phận thường được dùng làm thuốc của cây tam lăng là thân rễ. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là vào mùa đông đến mùa xuân, đào lấy rễ, rửa sạch, cạo sạch lớp vỏ ngoài và phơi khô.

Tam lăng được bào chế bằng cách đào củ rễ, bỏ hết lá, tua rễ rồi phơi hay sấy khô được gọi là tam lăng sống. Khi tam lăng trộn giấm lên màu thâm thì được gọi là tam lăng chế giấm.

Dược liệu thu được loại tốt là loại không xốp, không mốc mọt có bề ngoài màu tro nhợt, cứng chắc, mịn. Dược liệu có mặt ngoài nhăn, sần sùi, hình nón, hơi dẹt, có vết dao cắt. Có vị nhạt, nhấm hơi có cảm giác tê lưỡi.

Đặc điểm nhận dạng cây tam lăng

Tam lăng là loại cây thân thảo sống lâu năm, có thân rễ cao to, thân cao 6 – 7 cm, to 1 – 2 cm. Một số đặc điểm nhận biết cụ thể như sau:

Cây tam lăng có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền, tam lăng có công dụng bổ máu, giảm ứ trệ, giảm đau, hoạt khí. Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, tam lăng có tác dụng ức chế tế bào ung thư.

Tính vị: Vị ngọt đắng, cay, không độc.

Quy kinh: Quy vào kinh can tỳ.

Phá huyết khu ứ, hành khí, chỉ thống (giảm đau), thông kinh, làm thuốc tiêu, thuốc tán.

Chủ trị:

Liều lượng, cách dùng cây tam lăng

Sử dụng tốt nhất là khoảng 3 – 10g tam lăng mỗi ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Kiêng kỵ: Không dùng tam lăng cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong giai đoạn kinh nguyệt nhiều.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây tam lăng

Tam lăng là vị thuốc nam quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền, thường được dùng trong các bài thuốc sau:

Chữa viêm gan, gan lách to

Bài thuốc chữa tắt kinh do huyết ứ với tam lăng

Chữa đau bụng trên, đau tức hạ sườn

Chữa đầy hơi, chướng bụng

Chữa đầy bụng, đau thượng vị, hoành cách môn bị nghẹn

Chữa mất kinh vài tháng ở phụ nữ

Tóm lại, tam lăng có vị đắng tính bình, quy vào kinh can được đưa vào danh mục vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu. Tam lăng mặc dù là vị thuốc nam quý chữa được nhiều bệnh, tuy nhiên trước khi sử dụng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh các tác dụng phụ.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 26/08 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: .