Ô tặc cốt bao nhiêu 1kg, làm món gì ngon?

Ô tặc cốt hay còn gọi là Ô ngư, mai mực, hải phiêu tiêu,... nó là nang (mai) của các loại cá mực. Dược liệu này có tác dụng cầm máu, trung hòa axit dạ dày,… nên được ứng dụng trong bài thuốc trị xuất huyết trĩ/ đường tiêu hóa và đại tiện ra máu. Chi tiết tham khảo về công dụng của Ô tặc cốt được chia sẻ bên dưới. Ô tặc cốt là gì? Tên gọi khác: Ô ngư, Mai mực, Hải...

Có thể bạn quan tâm:

Ô tặc cốt hay còn gọi là Ô ngư, mai mực, hải phiêu tiêu,… nó là nang (mai) của các loại cá mực. Dược liệu này có tác dụng cầm máu, trung hòa axit dạ dày,… nên được ứng dụng trong bài thuốc trị xuất huyết trĩ/ đường tiêu hóa và đại tiện ra máu. Chi tiết tham khảo về công dụng của Ô tặc cốt được chia sẻ bên dưới.

Ô tặc cốt là gì?

Mục lục

o-tac-cot

Mực có mặt ở hầu hết các vùng biển trên thế giới. Ở nước ta, mực sinh sống nhiều ở vùng biển miền Trung như Cam Ranh, Bình Thuận, Đà Nẵng,…

Mai mực (nang mực) được sử dụng làm dược liệu được gọi Ô tặc cốt.

Có thể thu bắt quanh năm nhưng thu bắt mạnh vào tháng 3 – 9 vìđây là thời điểm mực di chuyển vào gần bờ để đẻ trứng.

Sau khi đánh bắt về, đem bỏ đầu sau đó cạo lớp vỏ bên ngoài. Ngâm mai mực trong nước cho hết mặn, sau đó sấy hoặc phơi khô và dùng dần.

***

Top hải sản ngon 2020 hot

Đặc điểm nhận dạng của Ô tặc cốt

Mực là động vật thân mềm sinh sống chủ yếu ở vùng nước mặn. Động vật này có cơ thể dạng thủy động học và có màng vây. Đầu mực có các xúc tu, có vai trò bắt mồi và tự vệ. Khi bị tấn công, mực thường tiết chất màu đen trong túi mực.

Loài động vật này thường sống ở tầng nước đáy. Thức ăn chủ yếu là các loại tôm và cá nhỏ.

Ô tặc cốt là nang của các loại cá mực, trong đó phổ biến nhất là mực ván. Dược liệu có màu trắng ngà, hình bầu dục và dẹt, ở giữa dày hơn hai bên và có độ cứng. Mặt lưng có các hạt nổi lên, mặt bụng trắng hơn so với mặt lưng và có các đường vân ngang nhỏ. Ô tặc cốt có mùi tanh.

Thành phần hóa học có trong Ô tặc cốt

Hải phiêu tiêu có chứa các thành phần hóa học như iod, natri clorua, chất keo, phosphate, carbonate calci, một số chất hữu cơ,…

Vị thuốc ô tặc cốt

Tính vị: Vị mặn, tính ôn.

Qui kinh: Qui vào kinh Thận và Can.

Theo y học hiện đại:

Theo Đông y:

Chủ trị:

Liều lượng, cách dùng Ô tặc cốt

Có thể dùng ô tặc cốt ở dạng thuốc sắc và tán bột. Tuy nhiên dùng dược liệu ở dạng tán bột nhận thấy tác dụng cao hơn.

Liều dùng thông thường: 6 – 12g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ ô tặc cốt

1. Bài thuốc trị chảy máu dạ dày, trĩ xuất huyết, đại tiện ra máu, phụ nữ băng huyết

2. Bài thuốc trị chảy máu do chấn thương

3. Bài thuốc trị loét dạ dày tá tràng, đau dạ dày và hội chứng tăng tiết dịch vị

4. Bài thuốc trị mụn nhọt

5. Bài thuốc trị mắt kéo màng

6. Bài thuốc trị bạch đới

7. Bài thuốc trị xích bạch đới

8. Bài thuốc trị viêm tai giữa chảy dịch/ mủ

9. Bài thuốc trị loét âm hộ

Lưu ý khi sử dụng ô tặc cốt

Khi áp dụng bài thuốc từ dược liệu mai mực, bạn cần chú ý những thông tin sau:

Tóm lại, ô tặc cốt này có tác dụng cầm máu, trung hòa axit dạ dày,… nên được ứng dụng trong bài thuốc trị xuất huyết trĩ/ đường tiêu hóa và đại tiện ra máu.  Áp dụng bài thuốc chữa bệnh không phù hợp có thể khiến việc điều trị bị trì trệ. Vì vậy trước khi thực hiện các bài thuốc từ dược liệu ô tặc cốt, bạn cần tham khảo ý kiến của người có chuyên môn.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 26/08 năm 2020 | Hải sản | Tag: . .