Nghệ đen là cây gì, có tác dụng gì?

Cây nghệ đen còn được gọi là cây nga truật, tam nại, ngải xanh, nghệ tím, nghệ đăm,... Nghệ đen được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày, ăn không tiêu, tắc kinh, nôn trớ ở trẻ em,... Chi tiết tham khảo về công dụng của nghệ đen được chia sẻ bên dưới. https://healthmart.vn/product/nghe-vang-nhat-ban Nghệ đen là cây gì? Tên khác: Nga truật, tam nại, ngải xanh, nghệ tím, nghệ đăm, bồng nga...

Có thể bạn quan tâm:

Cây nghệ đen còn được gọi là cây nga truật, tam nại, ngải xanh, nghệ tím, nghệ đăm,… Nghệ đen được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày, ăn không tiêu, tắc kinh, nôn trớ ở trẻ em,… Chi tiết tham khảo về công dụng của nghệ đen được chia sẻ bên dưới.

Viên nghệ Noguchi 30 ngày 60 viên

Nghệ đen là cây gì?

Mục lục

nghe-den

Nghệ đen là cây bản địa của Indonesia và Ấn Độ. Ngay từ thế kỉ thứ 6, thảo dược này đã được người Arab mang đến Châu Âu nhưng không được người phương Tây sử dụng nhiều.

Ngày nay, nghệ đen được trồng nhiều tại Việt Nam và một số nước Đông Nam Á khác. Ở nước ta, cây ưa sống ở những vùng đất xốp ẩm, ven suối hoặc ở rừng núi.

Bộ phận được sử dụng chủ yếu của cây nghệ đen chính là củ tươi hoặc khô. Củ nghệ đen được thu hoạch vào tháng 11 – 12 hàng năm. Phần củ đem về sẽ được rửa sạch đất cát, cắt bỏ hết rễ con.

***

Các loại tinh bột nghệ của Nhật 2020 hot

Đặc điểm nhận dạng cây nghệ đen

Cây thân thảo, mọc thẳng, có thể đạt đến chiều cao cỡ 1,5m. Thân rễ hình nón có các khía chạy dọc và mọc nhiều nhánh phụ non mang theo nhiều củ

Lá màu xanh nhợt, dài khoảng 30 – 60 cm và rộng từ 7 -8 cm, có bẹ to mọc từ dưới chân cây lên. Gân chính của lá màu đỏ. Cuống lá rất ngắn, một số lá không có cuống.

Hoa của cây nghệ đen thường ra trước khi có lá. Nó mọc thành cụm đâm từ thân rễ lên, màu vàng, dài khoảng 15mm, môi lõm ở đầu, thùy giữa nhọn, bầu có lông mịn.

Quả nghệ đen hình trứng, nhẵn, có 3 cạnh. Quả chứa hạt thuôn, màu trắng.

Củ của cây nghệ đen được dùng làm thuốc ( Đông y gọi là nga truật ). Củ hình con thoi hoặc hình trứng. Đầu trên phình to và thu nhỏ dần về phía đầu dưới. Chiều dài củ dao động từ 2 -4 cm, lớp vỏ bên ngoài màu vàng nâu, bề mặt trơn bóng. Thịt củ màu xanh thẫm hoặc tím nhạt.

Cách bào chế nghệ đen làm thuốc

+ Theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải: Đổ giấm vào một cái chậu sành có đáy nhám. Sau đó mài ngủ nghệ đen và hơ trên lửa cho bột khô lại. Dùng bột này để làm thuốc.

+ Theo Bản Thảo Cương Mục: Ủ củ nghệ đen vào tro nóng cho đến khi chín mềm, giã nát và sao với giấm

+ Theo Dược Tài Học: Luộc củ nghệ đen cho chín, xắt mỏng, phơi khô. Một cách khác là lấy nghệ đen đun với giấm theo tỷ lệ 600g nghệ/160g giấm, đun cho cạn nước rồi bào mỏng, phơi khô.

Thành phần hóa học có trong nghệ đen

Nghiên cứu khoa học cho thấy nghệ đen có chứa các thành phần sau:

Nghệ đen có tác dụng gì?

Tính vị

+ Theo Khai Bảo Bản Thảo: Nghệ đen tính ôn, vị cay, đắng, không có độc

+ Theo Y Học Khải Nguyên: Dược liệu này có vị đắng, tính bình

+ Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Nghệ đen vị đắng, cay, tính ấm

Quy kinh: Nghệ đen có khả năng đi vào các kinh: Can, Phế, Tỳ, túc Quyết âm Can

Trong y học cổ truyền, nghệ đen có công dụng hành khí, phá huyết, trị ứ kinh, khí trệ, trừng hà, tiêu tích do chấn thương, hóa thực.

Nghiên cứu hiện đại cho thấy, thành phần curcumin trong nghệ đen có những tác dụng sau:

Ngoài ra, tinh dầu chiết xuất từ củ nghệ đen còn có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan. Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, nước sắc nghệ đen làm tăng sự hấp thu máu.

Liều lượng, cách dùng nghệ đen

Cây nghệ đen không có độc. Mặc dù vậy một số người quá mẫn với thành phần của thảo dược này có thể cảm thấy khó chịu trong dạ dày, nổi phát ban, buồn nôn hay tiêu chảy sau khi dùng.

Nếu bạn gặp bất cứ tác dụng phụ nào, nên ngưng dùng nghệ đen ngay.

Một số bài thuốc sử dụng nghệ đen

1. Chữa ăn không tiêu, chướng bụng, đầy hơi

2. Chữa nôn trớ ở trẻ khi bú sữa ở trẻ nhỏ

3. Chữa ăn uống không ngon miệng, hoa mắt, chóng mặt

4. Trị đau bụng kinh

**Lưu ý: Cần sử dụng bài thuốc này trước kỳ kinh khoảng 5 – 7 ngày.

5. Chữa đau bụng từng cơn do bị nhiễm lạnh

6. Bồi bổ khí huyết, chữa thiếu máu, suy nhược, da dẻ xanh xao, hấp thu kém

7. Trị nứt gót chân

8. Làm mờ vết thâm, sẹo rỗ trên da, giúp nhanh lành vết thương

9. Điều trị đau dạ dày, viêm đại tràng

10. Chữa tắc kinh, ứ huyết, đau bụng trong thời kỳ hành kinh

11. Chữa biếng ăn, đi ngoài phân thối, suy dinh dưỡng, bệnh cam tích ở trẻ em

12. Trị nhiễm nấm mãn tính đường ruột, ăn lâu tiêu, mệt mỏi, chướng hơi, lạnh bụng

13. Chữa thâm nám, tàn nhang, làm sáng da

14. Chữa rậm lông mặt

15. Chữa tổn thương da do bỏng

16. Chữa bệnh viêm dạ dày mãn tính

Lưu ý khi sử dụng nghệ đen chữa bệnh

Tránh dùng nghệ đen trong các trường hợp bị khí huyết hư, có thai

Nghệ đen có tính phá huyết nên không thích hợp sử dụng nếu bị rong kinh

Những trường hợp cơ thể hư yếu mà có tích muốn dùng nghệ đen thì cần phối hợp với một số vị như Sâm, Truật theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Uống nghệ đen có thể làm chậm quá trình đông máu. Vì vậy, cần ngưng dùng trước và sau khi phẫu thuật ít nhất 2 tuần.

Tóm lại, nghệ đen được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày, ăn không tiêu, tắc kinh, nôn trớ ở trẻ em,… Tuy nhiên bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nghệ đen.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: . . .