Mã tiền là cây gì, có tác dụng gì?

Mã tiền là vị thuốc có vị đắng, tính hàn, độc tính rất mạnh., đem lại nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe như chỉ thống, tiêu thũng, mạnh gân cốt, thông kinh lạc và mạnh tỳ vị. Tuy nhiên độc tính trong dược liệu có thể gây liệt hô hấp và tử vong, vì vậy bạn cần thận trọng khi sử dụng vị thuốc này để chữa bệnh. Chi tiết tham khảo công dụng của mã tiền được chia...

Có thể bạn quan tâm:

Mã tiền là vị thuốc có vị đắng, tính hàn, độc tính rất mạnh., đem lại nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe như chỉ thống, tiêu thũng, mạnh gân cốt, thông kinh lạc và mạnh tỳ vị. Tuy nhiên độc tính trong dược liệu có thể gây liệt hô hấp và tử vong, vì vậy bạn cần thận trọng khi sử dụng vị thuốc này để chữa bệnh. Chi tiết tham khảo công dụng của mã tiền được chia sẻ bên dưới.

Mã tiền là cây gì?

Mục lục

ma-tien

Cây mã tiền Strychnos nux vomica là loại được dùng phổ biến nhất. Phân bố chủ yếu ở Thái Lan, SriLanka, Ấn Độ, Malaysia,…

Các loài mã tiền khác phân bố nhiều ở các tỉnh nước ta như Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Tây Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Hạt chín của cây mã tiền thường được sử dụng làm dược liệu.

Đặc điểm nhận dạng cây mã tiền

Cây mã tiền – Strychnos nux vomica: Là thực vật thân nhỏ, vỏ xám, mọc thẳng đứng, cây non thường có gai nhưng rụng đi khi phát triển. Lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, mọc đối xứng, gân lá hình lông chim. Hoa mọc thành xim, nhỏ, màu hồng/ vàng.

Cây mã tiền cành vuông – Strychnos vanprukii Craib: Cây dây leo, dài từ 5 – 20m, thân gỗ và vỏ ngoài có màu nâu. Cành non thường có 4 cạnh, lá màu xanh, mặt bóng, phiến lá hình mác và mọc đối xứng. Hoa mọc ở kẽ lá, dạng cụm, màu vàng nhạt. Quả màu vàng cam, hình cầu, đường kính từ 4 – 5cm, bên trong chứa 1 – 6 hạt.

Cây mã tiền Trung Quốc/ Cát Hải – Strychnos cathayensis Merr: Cây thân nhỡ, mọc leo, phiến lá thon, rộng 2 – 4cm, dài 6 – 10cm, cành màu nâu, có lông mịn bao phủ. Hoa mọc ở nách lá hoặc ở đầu các cành cao, quả mọng, hình cầu, đường kính từ 1.5 – 3cm, bên trong chứa từ 3 – 7 hạt.

Mã tiền hoa nách – Strychnos axillaris Colebr: Cây mọc leo hoặc đứng, thân gai, không có lông. Lá hình tim hoặc tròn, dài 2.5 – 8cm. Hoa mọc ở ngọn cành hoặc nách lá, màu trắng, quả hình cầu, bên trong chứa 1 – 3 hạt, đường kính từ 1 – 2cm.

Cây mã tiền hoa tán – Strychnos umbellate: Cây nhỡ, mọc leo hoặc thẳng đứng, thân có gai, không lông. Phiến lá hình tròn/ hình tim, rộng 2 – 4cm, dài từ 3 – 8cm. Hoa mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá, hoa có màu trắng, quả hình cầu, đường kính nhỏ từ 1 – 2cm và chứa 1 – 3 hạt bên trong.

Cách sơ chếmã tiền dược liệu

Quả được thu hái khi quả chín khô và rơi xuống đất. Sau khi hái về, đem thái mỏng, sấy khô rồi tán nhỏ. Hoặc có thể bào chế dược liệu theo những cách sau đây:

– Theo kinh nghiệm Việt Nam:

– Theo Trung Y:

– Theo Tây Y:

Cách bảo quản mã tiền dược liệu

Mã tiền là vị thuốc có độc tính. Trong đó mã tiền sống có độc tính cao và được xếp vào nhóm thuộc độc bảng A. Mã tiền đã qua bào chế (mã tiền chế) ít độc tố hơn, được xếp vào nhóm thuốc độc bảng B.

Do đó nên để riêng dược liệu, không bảo quản chung với các vị thuốc khác. Mã tiền dễ hư hại và ẩm mốc, nên bảo quản ở nơi thoáng và khô ráo.

Thành phần hóa học có trong hạt mã tiền

Hạt mã tiền chứa 2 – 5% alkaloid, trong đó gồm brucin, strychnine (50%) và một số alkaloid khác như pseudostrychin, novacin, vomicin, beta-colubrin, alpha-colubrin.

Ngoài ra, dược liệu còn chứa 4 – 5% chất béo, glycoside, acid igasuric, sitgmasterin, acid loganic, cycloarterol,…

Mã tiền có tác dụng gì?

Tính vị: Vị đắng, tính hàn, độc tính rất mạnh.

Quy kinh: Quy vào kinh Tỳ và Can.

– Công dụng của mã tiền theo Đông y:

– Công dụng của mã tiền theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Liều lượng, cách dùng vị thuốc Mã tiền

Mã tiền sống chủ yếu được dùng ở ngoài do độc tính rất mạnh. Mã tiền chế được dùng ở dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Mỗi ngày dùng 0.1 – 0.3g nên uống khi no và bắt buộc phải phối hợp với những vị thuốc khác để làm giảm độc tính.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu mã tiền

1. Bài thuốc trị đau nhức, viêm khớp và tê bì do phong thấp

2. Bài thuốc trị viêm khớp và viêm khớp dạng thấp

3. Bài thuốc chữa chứng tê dại khu trú và toàn thân

4. Bài thuốc chữa đau vai gáy và đau mỏi do phong thấp

5. Bài thuốc trị chứng suy nhược cơ

6. Bài thuốc trị chứng loạn dưỡng cơ tiến triển

7. Bài thuốc trị di chứng bại liệt ở trẻ em

8. Bài thuốc trị cơ thể suy nhược và chân tay yếu

9. Bài thuốc trị liệt cơ hô hấp

10. Bài thuốc trị liệt mặt

11. Bài thuốc trị đau nhức khớp mãn tính và khớp bị biến dạng

12. Bài thuốc chữa chứng tê liệt do chấn thương

13. Bài thuốc chữa chứng điên giản (động kinh) lên cơn nhiều lần

14. Bài thuốc chữa cổ họng sưng đau

15. Bài thuốc trị chấn thương do té ngã

16. Bài thuốc trị bỏng do lửa, vết thương do dao búa

Lưu ý khi sử dụng dược liệu mã tiền

Không dùng dược liệu mã tiền cho những trường hợp sau:

Một số điều lưu ý khi dùng vị thuốc mã tiền để chữa bệnh.

Mã tiền là vị thuốc quý, có tác dụng chữa trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên dược liệu có độc tính rất mạnh vì vậy bạn chỉ nên dùng khi có yêu cầu của thầy thuốc. Bên cạnh đó trong thời gian sử dụng, cần theo dõi và kiểm soát tiến triển chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ nguy hiểm.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: .