Huyết giác là cây gì, có tác dụng gì?

Cây huyết giác còn gọi là cây xó nhà, cau rừng, trầm dứa, giác máu, huyết giáng ông,... Huyết giác có vị đắng chát, tính bình có tác dụng chỉ huyết, hành khí, sinh cơ và hoạt huyết. Dược liệu này được sử dụng chủ yếu ở dạng thuốc sắc và ngâm rượu (uống, xoa bóp) để làm thuốc bổ máu, trị chứng bầm tím và ứ huyết do chấn thương, chứng bế kinh, kinh nguyệt không đều,… Chi...

Có thể bạn quan tâm:

Cây huyết giác còn gọi là cây xó nhà, cau rừng, trầm dứa, giác máu, huyết giáng ông,… Huyết giác có vị đắng chát, tính bình có tác dụng chỉ huyết, hành khí, sinh cơ và hoạt huyết. Dược liệu này được sử dụng chủ yếu ở dạng thuốc sắc và ngâm rượu (uống, xoa bóp) để làm thuốc bổ máu, trị chứng bầm tím và ứ huyết do chấn thương, chứng bế kinh, kinh nguyệt không đều,… Chi tiết tham khảo về công dụng của cây huyết giác được chia sẻ bên dưới.

Huyết giác là cây gì?

Mục lục

huyet-giac

Cây cau rừng phân bố ở Campuchia, Trung Quốc và Việt Nam. Tại nước ta, cây mọc nhiều ở Hà Tĩnh, Hòa Bình, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Quảng Ninh,…

Thân cây huyết giác được sử dụng làm dược liệu.

Thu hái cây quanh năm, sau khi hái về đem phơi khô là dùng được. Dược liệu sau khi khô có màu đỏ, không mùi, chất rắn chắc và có vị hơi chát.

Đặc điểm nhận dạng cây huyết giác

Huyết giác là loại thực vật nhỏ, sống lâu năm, chiều cao chỉ khoảng 1 – 1.5m, một số cây sống trong điều kiện lý tưởng có thể cao đến 2m. Thân cây phân thành nhiều nhánh, đường kính từ 1.6 – 2cm, một số cây lớn có đường kính khoảng 20cm.

Phiến lá hình lưỡi kiếm, rộng 3 – 4cm, dài 25 – 60cm, lá mọc cách, không có cuống, phiến lá cứng và có màu xanh tươi. Hoa mọc thành chùm, có khi dài đến 1m, hoa nhỏ và có màu vàng xanh nhạt. Quả có đường kính khoảng 1cm, quả mọng, hình cầu. Cây ra hoa và quả vào tháng 2 – 5 hằng năm.

Thành phần hóa học của cây huyết giác

Nhựa trong gỗ cây huyết giác có chứa 3% nhựa không tan, 8.3% tro, 57 – 82% dracoresinotanol, 14% dracoresen, 2.5% dracoalben,…

Cây huyết giác có tác dụng gì?

Tính vị: Vị đắng chát, tính bình.

Quy kinh: Thận và Can.

– Theo Đông Y:

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Liều lượng, cách dùng cây huyết giác

Huyết giác được dùng ở dạng ngâm rượu uống, xoa hoặc sắc cùng với các vị thuốc khác.

Liều dùng trung bình: 8 – 12g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây huyết giác

1. Bài thuốc trị bệnh tràng nhạc (lao hạch) vỡ mủ

2. Bài thuốc trị ứ huyết và bầm tím do chấn thương

3. Bài thuốc trị chứng căng tức ngực, đau nhói vùng tim, đau mỏi lưng và ê ẩm vùng vai gáy

4. Bài thuốc giúp bổ máu

5. Bài thuốc xoa bóp giúp giảm đau nhức và tụ máu do chấn thương

6. Bài thuốc trị vết thương hở gây chảy máu

7. Bài thuốc trị chứng chảy máu cam

8. Bài thuốc xoa bóp giúp tiêu viêm, giảm đau, tăng lưu thông khí huyết và giãn gân cơ

9. Bài thuốc chữa chứng kinh nguyệt không đều

10. Bài thuốc trị chứng tụ máu do chấn thương

11. Bài thuốc trị chứng đau nhức do ứ máu và phong thấp

12. Bài thuốc trị thận hư suy gây đau mỏi lưng, tiểu nhắt, tiểu nhiều lần và suy nhược cơ thể

13. Bài thuốc trị khớp tụ máu bầm gây sưng và đau nhức

14. Bài thuốc trị chứng rối loạn tiểu tiện ở người cao tuổi và hỗ trợ điều trị u xơ tiền liệt tuyến

15. Bài thuốc ngâm trị thoái vị đĩa đệm

16. Bài thuốc trị chứng thiếu máu khiến người xanh xao, mệt mỏi, mất ngủ, ăn ngủ kém, ngực nặng tức

Lưu ý khi sử dụng cây huyết giác

Tóm lại, cây huyết giác  có tác dụng trị chứng bầm tím và ứ huyết do chấn thương, chứng bế kinh, kinh nguyệt không đều Vị thuốc huyết giác không chứa độc nên có thể sử dụng trong điều trị dài hạn. Tuy nhiên dùng dược liệu với liều lượng lớn có khả năng gây chảy máu kéo dài. Do đó nếu có ý định dùng bài thuốc từ huyết giác, bạn nên gặp thầy thuốc để dự phòng tác dụng phụ và tương tác thuốc.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: . .