Hoa hòe là cây gì, có tác dụng gì?

Hoa hòe còn có tên khác là cây hòa thực, hòe mễ thán, hòe hoa, cây hòe,... Cây hoa hòe có vị đắng, tính bình, mát, không độc. Thảo dược này là có mặt trong hầu hết các bài thuốc chữa bệnh trĩ, đại tiện ra máu, cao huyết áp, mất ngủ của y học cổ truyền. Chi tiết tham khảo về công dụng của hoa hòe được chia sẻ bên dưới. Hoa hòe là cây gì? Tên khác: Hòa thực, hòe mễ thán, hòe hoa,...

Có thể bạn quan tâm:

Hoa hòe còn có tên khác là cây hòa thực, hòe mễ thán, hòe hoa, cây hòe,… Cây hoa hòe có vị đắng, tính bình, mát, không độc. Thảo dược này là có mặt trong hầu hết các bài thuốc chữa bệnh trĩ, đại tiện ra máu, cao huyết áp, mất ngủ của y học cổ truyền. Chi tiết tham khảo về công dụng của hoa hòe được chia sẻ bên dưới.

Hoa hòe là cây gì?

Mục lục

hoa-hoe

Cây hoa hòe ưa ẩm, sáng và phân bố chủ yếu ở những vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây được trồng rộng rãi ở nhiều nơi như Nghệ An, Ninh Bình, Hà Bắc, Hải Phòng và một số tỉnh Tây Nguyên.

Một số quốc gia khác trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Phi, Bắc Mỹ… cũng trồng cây hòe để làm thuốc.

Bộ phận dùng làm dược liệu là nụ hoa hòe. Quả đôi khi cũng được sử dụng nhưng ít hơn.

Cây hòe thường cho ra hoa vào tháng 5 đến tháng 8. Những chùm hoa có nụ to sắp nở sẽ được hái vào lúc sáng sớm khi trời khô ráo, tuốt lấy hoa đem sấy hoặc phơi ngoài nắng cho thật khô.

Nụ hoa sử dụng làm dược liệu được Đông y gọi là hòe mễ. Những hoa đã nở vẫn được sử dụng nhưng theo quy định của Dược Điển Việt Nam thì không được lẫn vào quá 10%.

Riêng quả hòe thì được thu hái khi chín, khoảng tháng  9 – 11. Sau đó đem phơi hoặc sấy khô làm thuốc.

Đặc điểm nhận dạng cây hoa hòe

Cây thân gỗ to, sống lâu năm. Thân mọc thẳng, có thể phát triển đến chiều cao khoảng 15m. Từ thân mọc ra nhiều nhánh, cành cong queo.

Lá kép lông chim chứa 9 – 13 lá chét có hình trứng, nhọn ở đỉnh, mọc đối. Càng về phía ngọn cuống thì các cặp lá chét thường có khuynh hướng to hơn. Mặt trên của lá chét màu xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn, chiều dài dao động từ 1,5 đến 4,5 cm. Gân nằm giữa lá và nổi rõ ở mặt dưới, 2 bên mọc 3 – 5 cặp găn phụ, trên gân được bao phủ một ít gân màu nâu.

Cuống lá phình dài, hình trụ, màu xanh dài khoảng 3 đến 4mm

Hoa hòe mọc thành cụm ở đầu cành, hình chùy. Tràng hoa có hình dáng tương tự như cánh bướm, màu trắng ngà.

Quả hòe giống như quả đậu, vỏ dày, màu xanh nhưng không mở. Bên trong quả chứa vài hạt. Quả thắt nhỏ lại ở khoảng giữa 2 hạt.

Nụ hoa hòe hình trứng, ngắn, một đầu nụ hơi nhọn, chiều dài từ 3 đến 6 mm, màu vàng xám. Đài hoa màu xanh, hình chuông, có chiều dài chỉ chiếm khoảng 1/2 so với chiều dài của toàn bộ nụ hoa, phía trên đài chia làm 5 răng lông ôm chắc nụ hoa

Hoa hòe khi chưa nở màu vàng, có chiều dài tối đa khoảng 10mm. Vị đắng nhẹ, có mùi thơm đặc trưng.

Cách bào chế hoa hòe dược liệu

– Bào chế nụ hoa hòe:

– Cách bào chế quả ( hòe giác )

Thành phần hóa học có trong hoa hòe

Hoa hòe có tác dụng gì?

Tính vị

+ Theo Nhật Hoa Tử Bản Thảo: Hoa hòe tính bình, vị đắng và không có độc

+ Theo Bản Thảo Cương Mục và Trung Dược Đại Từ Điển : Tính mát, vị đắng

+ Theo Cảnh Nhạc Toàn Thư: Tính hàn, vị đắng

+ Theo Trung Dược Học: Tính bình, vị đắng

Quy kinh: Hoa hòe có khả năng quy vào các kinh Dương minh ( Đại trường ), Phế, Can ( Quyết Âm )

Theo y học cổ truyền, hoa hòe có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết , sát cam trùng. Chủ trị các loại trĩ, đại tiện ra máu, chảy máu cam, ho khạc ra máu, viêm võng mạc, mắt đỏ, trường phong hạ huyết, tiểu ra máu, xích bạch lỵ, mất ngủ, cao huyết áp…

Theo nghiên cứu hiện đại, hoa hòe có những công dụng sau:

Liều lượng, cách dùng hoa hòe

Độc tính: Hoa hòe không có độc. Dùng thuốc đúng mục đích và liều lượng cho phép hầu như không gây ra tác dụng phụ nào đáng kể.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ hoa hòe

1. Chữa lao hạch ở cổ

*Lưu ý: Tránh ăn đường khi uống thuốc

2. Chữa bệnh lỵ ra máu và các loại xuất huyết

– Cách 1:

– Cách 2:

3. Trị bệnh ngoài da

4. Điều trị bệnh viêm tuyến vú cấp tính

5. Chữa nôn ói ra máu

6. Điều trị cao huyết áp

– Cách 1:

– Cách 2:

– Cách 3:

– Cách 4:

7. Chữa nhức đầu, chóng váng, tê nhẹ ở ngón tay

8. Chữa sốt xuất huyết khi bệnh đã thuyên giảm, chảy máu mũi ở trẻ em

9. Điều trị bệnh băng lậu

10. Điều trị bệnh trĩ

– Cách 1:

– Cách 2:

– Cách 3:

– Cách 4:

11. Chữa bệnh vẩy nến

12. Trị mất ngủ

13. Chữa nổi mụn nhọt trên da vào mùa hè

14. Chữa trúng phong mất tiếng

15. Điều trị ung thư phát bối, nhọt độc sưng tấy, hoa mắt, chóng mặt, đắng miệng, tê tay chân

– Cách 1:

– Cách 2:

Lưu ý khi sử dụng hoa hòe

– Đối tượng không nên dùng hoa hòe:

– Tương tác thuốc

Hoa hòe có thể tương tác với một số loại thuốc tây hoặc bất cứ loại thảo dược hay thực phẩm bạn sử dụng. Tình trạng sức khỏe cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của dược liệu này.

Vì vậy, hãy thận trọng thông báo cho thầy thuốc biết tất cả những loại thuốc bạn đang dùng (bao gồm cả thuốc tân dược và thuốc có nguồn gốc từ thảo dược). Đồng thời nhờ sự tư vấn của thầy thuốc để có chế độ kiêng cữ thích hợp trong ăn uống khi dùng cam thảo.

– Nên ngưng dùng hoa hòe khi nào?

Trong thời gian được điều trị với hoa hòe, nếu nhận thấy có bất cứ tác dụng phụ nào xấu xảy ra hoặc các triệu chứng bệnh vẫn tiếp tục tăng nặng thì nên ngưng dùng ngay và tìm kiếm phương pháp chữa trị khác phù hợp hơn.

Tóm lại, cây hoa hòe có vị đắng, tính bình, mát, không độc. Thảo dược này là có mặt trong hầu hết các bài thuốc chữa bệnh trĩ, đại tiện ra máu, cao huyết áp, mất ngủ của y học cổ truyền. Tuy nhiên bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cây hoa hòe.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: