Hà thủ ô là cây gì, có tác dụng gì?

Hà thủ ô có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ. Tuy nhiên loại hay thường dùng làm thuốc chữa bệnh là hà thủ ô đỏ. Ngoài công dụng chữa tóc bạc, hà thủ ô còn được biết đến như vị thuốc giúp điều kinh bổ huyết, bổ can thận, nhuận tràng và bổ huyết giữ tinh,… nhờ tác dụng vào hai kinh can và thận. Chi tiết tham khảo về công dụng của hà thủ ô được chia sẻ...

Có thể bạn quan tâm:

Hà thủ ô có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ. Tuy nhiên loại hay thường dùng làm thuốc chữa bệnh là hà thủ ô đỏ. Ngoài công dụng chữa tóc bạc, hà thủ ô còn được biết đến như vị thuốc giúp điều kinh bổ huyết, bổ can thận, nhuận tràng và bổ huyết giữ tinh,… nhờ tác dụng vào hai kinh can và thận. Chi tiết tham khảo về công dụng của hà thủ ô được chia sẻ bên dưới.

Hà thủ ô là cây gì?

Mục lục

+ Tên khác: Xạ ú sí (Dao), dạ giao đằng, mằn năng ón (Tày), má ỏn, khua lình (Thái), dạ hợp, nam hà thủ ô

+ Tên khoa học: Fallopia multiflora (hà thủ ô đỏ) và  Streptocaulon juventas Merr (hà thủ ô trắng)

+ Họ: Rau răm Polygonaceae (hà thủ ô đỏ), họ Thiên Lý Asclepiadaceae (hà thủ ô trắng)

ha-thu-o

Hà thủ ô là loại cây mọc hoang được tìm thấy nhiều ở các tỉnh miền núi Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang và Sơn La. Ngoài ra, cây cũng phân bố ở một số tỉnh khác nhưng với số lượng ít hơn như Hòa Bình, Cao Bằng và Lạng Sơn. Mặt khác, cây được trồng ở nhiều nơi như Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định, Vĩnh Phúc.

Đặc điểm nhận dạng cây hà thủ ô

Hà thủ ô là loại cây dây leo sống lâu năm. Thân cây quấn, mọc xoắn vào nhau. Bên ngoài mặt thân cây có vân, nhẵn và màu xanh tía. Phần thân rễ phồng thành củ. Lá có cuống dài, mọc so le. Phiến lá hình tim, có đầu nhọn, mép lá hơi lượn sóng hoặc nguyên, có chiều dài 5 – 7 cm và rộng 3 – 5 cm.

Hoa mọc thành chùm, nhiều nhánh. Hoa nhỏ có đường kính 2 mm, thường mọc cách xa nhau ở kẽ những kẽ lá mỏng và ngắn. Quả 3 góc, nhẵn bóng và không tự mở.

Rễ củ cây hà thủ ô được sử dụng làm dược liệu. Rễ cây hà thủ ô chứa các thành phần như lecithin, Chrysophanic acid, chrysophanic acid, emodin, rhein, anthrone,…

Rễ củ cây hà thủ ô thường được thu hoạch vào mùa thu khi lá cây đã úa vàng. Rễ hà thủ ô sau khi được thu hái sẽ được cắt bỏ hai đầu và rửa sạch. Nếu củ to sẽ được cắt thành miếng rồi đem sấy hoặc phơi khô. Thông thường, củ đồ chín rồi tiến hành phơi khô sẽ cho chất lượng tốt hơn.

Cách bào chế dược liệu hà thủ ô

Đem rễ củ hà thủ ô rửa sạch. Sau đó ngâm với nước vo gạo 1 ngày đêm và rửa lại bằng nước sạch. Tiếp đến đổ nước đậu đen cho ngập theo tỷ lệ cứ 1 kg hà thủ ô cần 100 gram đậu đen và 2 lít nước lọc, nấu đến nhừ, đảo đều tay cho chín gần đều.

Sau khi củ mềm, lọc bỏ nước và bỏ phần lõi trong củ. Dùng dao thái hoặc cạo mỏng rồi phơi khô.

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và không có ánh nắng trực tiếp chiếu vào.

Cây hà thủ ô có mấy loại?

Hà thủ ô ở Việt Nam có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ. Tuy nhiên loại hay thường dùng làm thuốc chữa bệnh là hà thủ ô đỏ. Cách phân biệt hai vị thuốc này cụ thể như sau:

Hà thủ ô đỏ: Rễ của cây hà thủ ô đỏ có hình dáng gần giống với củ khoai lang nhưng mặt ngoài có màu nâu đỏ và nhiều chỗ lồi lõm, cứng chắc và rất khó bẻ. Mặt cắt ngang, lớp vỏ có màu nâu sậm và lớp bên trong có màu hồng, nhiều bột, còn ở giữ có lõi gỗ cứng. Bột hà thủ ô thường có vị đắng chát, màu nâu hồng và không có mùi.

Hà thủ ô trắng: Còn được gọi với tên là nam hà thủ ô. Là một loại dây leo, vỏ thân có màu nâu đỏ và nhiều lông mịn. Bên cạnh đó, cây có vị đắng chát và mùi thơm nhẹ, đặc biệt là toàn thân có nhựa trắng như sữa. Hà thủ ô trắng không có tác dụng bổi bổ cơ thể như hà thủ ô đỏ.

Hà thủ ô có tác dụng gì?

+ Tính vị: Tính hơi ấm, vị ngọt, hơi đắng và cố sáp

+ Quy kinh: Can và Thận

Theo y học cổ truyền, hà thủ ô có tác dụng bổ huyết giữ tinh, bổ can thận, nhuận tràng, mạnh gân xương và hòa khí huyết. Chính vì vậy, loại cây tự nhiên này thường dùng với các mục đích như:

Một số nghiên cứu Y học hiện đại cho thấy, hà thủ ô có các tác dụng như:

Liều lượng, cách dùng hà thủ ô

Hà thủ ô được dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu bổ hoặc thuốc bột.

Liều lượng dùng mỗi ngày từ 12 – 20 gram.

Tác dụng phụ của hà thủ ô

Hà thủ ô có thể gây một số phản ứng phụ như tiêu chảy, nhuận tràng, nôn mửa, buồn nôn, chán ăn hoặc cơ địa quá mẫn cảm với các thành phần chứa trong thuốc. Vì vậy, khi sử dụng bệnh nhân nên dùng với liều lượng vừa đủ.

Tuyệt đối không sử dụng quá liều trong thời gian dài, tránh những ảnh hưởng không mong muốn có thể xảy ra.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng hà thủ ô làm thuốc, nếu có bất kỳ phản ứng bất thường nào, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ hà thủ ô

+ Chữa bệnh huyết hư máu nóng, chứng hồi hộp chóng mặt, hoa mắt, ù tai, khô khát táo bón, tóc rụng hoặc sớm bạc, lưng gối rũ mỏi

Sử dụng 20 gram hà thủ ô chế, 20 gram huyền sâm và 20 gram sinh địa, sắc thuốc và chia đều ra uống trong ngày.

+ Điều trị huyết áp cao, xơ cứng mạch máu ở người già hoặc tinh yếu khó có con ở nam giới

Dùng 2 gram hà thủ ô sắc chung với kỷ tử, ngưu tất và tầm gửi dâu, mỗi vị 16 gram.

+ Mạnh gân cốt, bổ khí huyết

Sử dụng hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ với lượng bằng nhau. Sau đó đem ngâm với nước vo gạo trong 3 đêm. Cuối cùng sao khô tán nhỏ và luyện với mật ong, vo thành viên bằng hạt đậu xanh. Uống chung với rượu, mỗi ngày uống 50 viên. Nên uống vào lúc đói để thuốc phát huy tác dụng điều trị.

+ Trị tiểu ra máu hoặc tiểu đái dắt buốt

Dùng lá huyết dụ và lá hà thủ ô, mỗi vị lượng bằng nhau đem sắc thuốc. Sau đó lọc lấy nước thuốc và hòa thêm mật ong vào uống.

+ Điều kinh bổ huyết

Dùng 1 rổ lớn lá và rễ cây hà thủ ô với 1/2 kg đậu đen. Đem hai nguyên liệu trên rửa sạch, giã nát, cho vào nồi và đổ ngập nước. Sau khi nấu nhừ, lọc lấy nước cốt và nấu lại thành cao. Cuối cùng thêm 1/2 lít mật ong vào và tiếp tục nấu thành cao rồi cho vào lọ thủy tinh bảo quan nơi khô thoáng. Mỗi lần dùng lấy 1 muỗng canh.

Lưu ý khi sử dụng hà thủ ô chữa bệnh

Khi dùng hà thủ ô điều trị bệnh, người bệnh nên kiêng ăn cải củ, hành và tỏi. Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc bệnh huyết áp thấp hoặc đường huyết thấp cũng nên kiêng dùng. Ngoài ra, khi sử dụng hà thủ ô đỏ, thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc làm giảm khả năng điều trị và tăng tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh nên hết sức lưu ý.

Một số loại thuốc có thể tương tác với hà thủ ô đỏ như:

Tóm lại, ngoài công dụng chữa tóc bạc, hà thủ ô còn được biết đến như vị thuốc giúp điều kinh bổ huyết, bổ can thận, nhuận tràng và bổ huyết giữ tinh,…  Tuy nhiên, những lợi ích đối với sức khỏe này đến nay vẫn chưa được khoa học nghiên cứu cụ thể. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi chưa được sự đồng ý từ thầy thuốc.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: . .