Đẳng sâm là cây gì, có tác dụng gì?

Đẳng sâm còn có tên gọi khác là bạch đảng sâm, đảng sâm, lộ đảng sâm, tây đảng sâm,... có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm mệt mỏi, cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh, thận hư yếu, mỏi gối,… Tác dụng dược lý của thảo dược này còn có thể thay thế cho nhân sâm trong một số trường hợp. Chi tiết tham khảo công dụng của đẳng sâm được chia sẻ bên dưới. Đẳng sâm là...

Có thể bạn quan tâm:

Đẳng sâm còn có tên gọi khác là bạch đảng sâm, đảng sâm, lộ đảng sâm, tây đảng sâm,… có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm mệt mỏi, cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh, thận hư yếu, mỏi gối,… Tác dụng dược lý của thảo dược này còn có thể thay thế cho nhân sâm trong một số trường hợp. Chi tiết tham khảo công dụng của đẳng sâm được chia sẻ bên dưới.

Đẳng sâm là cây gì?

Mục lục

dang-sam

Loài thực vật này có nguồn gốc từ Trung Quốc, phân bố chủ yếu ở một số tỉnh như Vân Nam, Tứ Xuyên, Cát Lâm, Hồ Bắc, Hà Nam, Thanh Hải, Sơn Tây, Cam Túc, Thiểm Tây, Ninh Hạ, Hắc Long Giang,…

Ngoài ra đẳng sâm cũng đã được trồng ở một số địa phương ở nước ta như Lâm Đồng, Quảng Nam, Kon Tum, Đà Nẵng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng,…

Rễ của cây đẳng sâm được sử dụng làm dược liệu. Dược liệu chứa nhiều thành phần hóa học, bao gồm inulin, glucose, alkaloid, tangshenoside, choline, fructose, sucrose, đường, tinh bột, saponin,…

Thu hái chủ yếu vào mùa đông khi cây rụng lá hoặc đợi đến mùa xuân năm sau nhưng cần thu hái trước khi cây ra lộc mới. Sau khi đào rễ về, cần làm sạch đất cát, phân loại rễ và phơi cho khô.

Bào chế:

Đặc điểm nhận dạng cây đảng sâm

Đảng sâm là loài thực vật thân cỏ, dây leo quấn và sống nhiều năm. Thân cây có màu tím sẫm, phủ lông nhỏ, thưa nhưng không có lông ở phần ngọn, cây mọc bò trên mặt đất hoặc mọc leo nhờ ở các loài thực vật khác.

Lá có màu xanh hơi vàng, hình trứng tròn và đuôi nhọn, lông nhung được phủ trên bề mặt và mặt dưới có màu xám, mép nguyên không có răng cưa. Hoa mọc ở nách lá, màu xanh nhạt, quả nhỏ có hạt màu nâu.

Đẳng sâm có tác dụng gì?

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Qui kinh: Qui vào kinh Phế, Tỳ, kinh thù và túc thái âm.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Theo Đông y:

Cách dùng và liều dùng:

Dược liệu chủ yếu được dùng ở dạng sắc với liều dùng 8 – 20g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ đẳng sâm

1. Bài thuốc khai thanh tâm, bổ nguyên khí, thanh phế kim và tráng gân cơ

2. Bài thuốc trị thoát giang, lỵ, tiêu chảy và khí bị hư

3. Bài thuốc trị khí huyết đều suy

4. Bài thuốc trị tỳ vị bất hòa và trung khí suy nhược

5. Bài thuốc trị mệt tim, ê ẩm và người gia suy yếu lâu ngày

6. Bài thuốc trị đại tiện lỏng, mệt mỏi và ăn uống không ngon

7. Bài thuốc trị đau lưng, tiểu nhắt, mệt mỏi, đau gối do thận hư suy

8. Bài thuốc trị tử cung xuất huyết

9. Bài thuốc trị cơ thể suy nhược, ho và hư lao

10. Bài thuốc trị huyết áp cao ở bệnh nhân cơ tim

11. Bài thuốc trị huyết áp thấp

12. Bài thuốc trị miệng lở loét ở trẻ nhỏ

13. Bài thuốc trị suy nhược thần kinh

14. Bài thuốc trị lao phổi và viêm phế quản mãn tính

15. Bài thuốc trị miệng sinh nhọt, Tỳ Vị hư yếu

Lưu ý khi sử dụng đẳng sâm chữa bệnh

Đặc tính dược lý của đảng sâm có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nếu dùng sai cách. Vì vậy bạn nên tham vấn y khoa trước khi áp dụng bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu này.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 26/08 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: