Củ dòm là cây gì, có tác dụng gì?

Củ dòm hay còn gọi là Củ gà ấp, Phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ, Phòng kỷ,... thường được sử dụng để điều trị nhức mỏi, phong tê thấp, đau bụng, ung nhọt cứng, áp xe. Ngoài ra, nấu nước dùng uống có thể chữa đau dạ dày, lỵ ra máu. Chi tiết tham khảo công dụng của củ dòm được chia sẻ bên dưới. Củ dòm là cây gì? Tên gọi khác: Củ gà ấp, Phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ, Phòng...

Có thể bạn quan tâm:

Củ dòm hay còn gọi là Củ gà ấp, Phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ, Phòng kỷ,… thường được sử dụng để điều trị nhức mỏi, phong tê thấp, đau bụng, ung nhọt cứng, áp xe. Ngoài ra, nấu nước dùng uống có thể chữa đau dạ dày, lỵ ra máu. Chi tiết tham khảo công dụng của củ dòm được chia sẻ bên dưới.

Củ dòm là cây gì?

Mục lục

cu-dom

Tại Trung Quốc, Củ dòm mọc hoang ở các vùng đồi thấp, rừng cỏ rậm rạp. Thường được tìm thấy ở các tỉnh Triết Giang, Giang Tây, An Huy, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến. Cây cũng được tìm thấy và phát hiện ở các khu rừng ven vùng biên giới với nước ta.

Hiện tại, ở Việt Nam chưa thấy phát triển và di thực Phấn phòng kỷ.

Rễ cái (Củ dòm) được ứng dụng làm dược liệu. Rễ vàng, chắc, có vân ngang được xem là dược liệu chất lượng tốt. Bên cạnh đó, rễ đen, có chỗ bị loét, xốp, thái vỡ được cho là dược liệu xấu, kém chất lượng.

Đặc điểm nhận dạng cây củ dòm

Củ dom là cây dạng dây leo, sống nhiều năm, có phần rễ củ nằm ngang, mọc thầm ở dưới mặt đất. Củ thon, dài hơn củ bình vôi, có hình dáng giống như tư thế gà mái đang ấp trứng nên còn được gọi là Củ gà ấp. Khi cắt ngang, thân củ có màu vàng rõ rệt, ít xơ, đường kính có thể lên đến 6 cm.

Thân Phấn phòng kỷ mềm, mọc bò dưới đất, có thể dài từ 2.5 – 4 m. Vỏ thân có màu xanh xám nhạt, hơi đỏ ở phía gốc. Lá thường phát triển so le, có hình khiên, lá dài khoảng 4 – 6 cm, rộng 4.5 – 6 cm. Gốc lá hình tim, mép lá nguyên, đầu lá nhọn, hai mặt đều có lông mềm mại. Toàn bộ mặt trên lá đều có có màu xanh lục, mặt dưới có màu xám tro, gốc lá có 5 gân.

Hoa Củ gà ấp nhỏ, thường mọc thành tán đơn, khác gốc, hoa đực thường có 4 lá đài, 4 cánh hoa, 4 nhị. Hoa cái có một lá noãn và có bao hoa nhỏ.

Quả Phấn phòng kỷ hạch, có hình cầu, hơi dẹt, khi chín có màu đỏ mộng.

Ra hoa vào tháng 5- 6 và kết quả vào tháng 7 – 9.

Cách chế biến dược liệu củ dòm

Thu hái Củ dòm vào tháng 9 – 10. Khi thu hái cần đào kỹ rễ, tránh gây tổn thương phần rễ.

Sau khi thu hái, mang về cắt bỏ phần rễ con, có khi cạo bỏ lớp vỏ ngoài, bổ dọc, phơi khô, lại cắt thành từng đoạn khoảng 5 – 10 cm, bảo quản dùng dần.

Cách bào chế dược liệu Phòng kỷ theo Y học cổ truyền:

Thành phần hóa học của củ dòm

Các thành phần chính có trong Củ dòm bao gồm:

Củ dòm có tác dụng gì?

Tính vị:

Quy kinh:

Theo y học hiện đại:

Theo y học cổ truyền:

Chủ trị:

Liều lượng, cách dùng củ dòm

Củ dòm có thể sử dụng ở dạng thuốc sắc hoặc tán thành bột, có thể dùng độc vị hoặc dùng phối với các vị thuốc khác.

Liều dùng khuyến cáo mỗi ngày là 6 – 10 g. Dùng ngoài da trị rắn cắn, mụn nhọt, cụm nhọt: 5 – 15 g.

Một số bài thuốc sử dụng củ dòm

1. Chữa viêm khớp, viêm đa khớp, khớp xương sưng đau

Bài thuốc thứ nhất:

Sử dụng Phấn phòng kỷ, Tằm sa, mỗi vị đều 10 g, Uy linh tiên 12 g, Kê huyết đằng 15 g, sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.

Bài thuốc thứ hai:

Sử dụng Phòng kỷ, Ý dĩ nhân, mỗi vị đều 15 g, Ngưu tất, Mộc qua, mỗi vị đều 9 g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn nóng, mỗi ngày một thang.

Bài thuốc thứ ba:

Sử dụng Phòng kỷ, Sinh khương, Bạch truật, Bạch linh, mỗi vị đều 12 g, Cam thảo 9 g, Ô đầu 6h, Quế chi 3 g, sắc thành thuốc dùng uống, mỗi ngày một thang.

2. Chữa bí tiểu, phù thũng

Sử dụng Phòng kỷ, Bạch truật, mỗi vị đều 10 g, Cam thảo (nướng) 5 g,Hoàng kỳ (sống) 16 g, sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.

3. Chữa huyết áp cao

Sử dụng Hán phòng kỷ tiêm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần khoảng 120 – 180 mg.

4. Điều trị đau dây thần kinh

Sử dụng Phấn phòng kỷ 23 g, Diphenhydraninum 25 mg, chia thành 2 – 3 lần, dùng uống trong ngày.

5. Bài thuốc Phòng kỷ hoàng kỳ thang trị bệu nước, cơ bắp nhão, phù thũng, đau và tê chân tay, chóng mặt

Sử dụng Củ dòm, Quế chi, Hoàng kỳ, mỗi vị đều 2,4 – 3 g, Phục linh 4 – 6 g, Cam thảo 1.5 – 2 g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.

6. Bài thuốc trị cước khí, phát sốt, sợ lạnh, chân sưng phù

Dùng Củ dòm, Tê giác, Sinh địa, mỗi vị đều 8 g, Bạch truật, Thương truật, Xuyên khung, mỗi vị đều 6 g, Binh lang, Cam thảo, mỗi vị đều 4 g, sắc thành thuốc dùng uống mỗi ngày một thang.

7. Bài thuốc thanh nhiệt, lợi thủy, bổ hư, thông dương, chữa hàn ẩm, ho, hơi thở hôi, có đờm, mũi họng khô

Sử dụng Phấn phòng kỳ 120 g, Nhân sâm 160 g, Thạch cao 40 g, Quế chi 80 g, sắc với 600 ml nước, khi cạn còn 200 ml thì dùng uống khi còn ấm.

8. Chữa bệnh nhiệt tý, thấp khớp cấp

Sử dụng rượu Phòng kỷ 10% uống 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 10 – 20 ml. Cứ 10 ngày là hết một liệu trình điều trị. Dùng liên tục 3 – 6 liệu trình, khoảng cách giữa các liệu trình khoảng 4 – 5 ngày.

Lưu ý khi sử dụng Củ dòm chữa bệnh

Củ dòm là vị thuốc đắng, có tính hàn, rất dễ gây tổn thương tỳ vị. Do đó, người tỳ vị vốn hư, âm khí hư, không có chứng thấp nhiệt không được sử dụng.

Người âm khí hư, không có nhiệt không nên dùng.

Sử dụng Phòng kỷ tố A có thể gây hại thận, độc gan, hư tuyến thượng thận. Do đó, khi sử dụng cần hết sức thận trọng.

Tóm lại, củ dòm thường được sử dụng để điều trị nhức mỏi, phong tê thấp, đau bụng, ung nhọt cứng, áp xe.. Bên cạnh đó, vị thuốc cũng chứa nhiều độc tố. Do đó, khi sử dụng cần trao đổi với thầy thuốc để được hướng dẫn cụ thể.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 29/09 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: . .