Cơ thể cần bao nhiêu calo mỗi ngày, thực phẩm giàu calo?

Nam giới cần khoảng 2300 cal/ ngày, nữ giới cần khoảng 2000 cal/ ngày, bé trai cần nhiều hơn bé gái và chi tiết năng lượng tiêu thụ cần thiết/ người/ độ tuổi cụ thể bên dưới. Chống hấp thụ Calories R40 của Nhật Kcal là gì? 1 kilocalories = 1 kcal = 1000 calo= Lượng  năng lượng  cần  thiết để nâng  nhiệt độ của 1000ml nước lên  1 ° C. Kcal là đơn vị bạn thường thấy trên bao bì...

Có thể bạn quan tâm:

Nội dung đang hot
Tảo xoắn nhật 2400 viên
Tảo xoắn spirulina nhật bản hộp 2200 viên mác đỏ
Bột rau orihiro aojiru Nhật 2021 hot
Tảo nâu fucoidan xanh okinawa nhật 2021 hot

Nam giới cần khoảng 2300 cal/ ngày, nữ giới cần khoảng 2000 cal/ ngày, bé trai cần nhiều hơn bé gái và chi tiết năng lượng tiêu thụ cần thiết/ người/ độ tuổi cụ thể bên dưới.

Chống hấp thụ Calories R40 của Nhật

Kcal là gì?

Mục lục

1 kilocalories = 1 kcal = 1000 calo= Lượng  năng lượng  cần  thiết để nâng  nhiệt độ của 1000ml nước lên  1 ° C.

Kcal là đơn vị bạn thường thấy trên bao bì các loại thực phẩm thông dụng, tuy nhiên ở một số quốc gia họ lại tính bằng đơn vị nữa là jun ha kilojun, khi đó bạn thầm hiểu như sau: 1kcal = 4.2 kilojun.

Cơ thể cần bao nhiêu calo mỗi ngày, thực phẩm giàu calo?

Năng lương hàng ngày mà cơ thể cần sẽ được quy đổi thành calo, kcal hoặc kilojun. Phần tiếp theo của bài viết sẽ giới thiệu giá trị của các thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày & lượng Kcal cần thiết trung bình cho mỗi người.

Năng lượng cơ thể chúng ta đến từ đâu?

Nguồn năng lượng duy trì cho sự sống, sự hoạt động của cơ thể chúng ta đến trực tiếp từ thức ăn chúng ta ăn hàng ngày, mà cụ thể là từ: tinh bột, chất béo, chất đạm là chủ yếu trong đó chất béo là thành phần chứa nhiều năng lượng nhất. Một số chỉ số trung bình về năng lượng của chất béo, tinh bột, đạm như sau

Cơ thể cần bao nhiêu calo mỗi ngày?

Năng lượng chúng ta cần nạp mỗi ngày tùy thuộc vào: độ tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng và hoạt động hàng ngày của mình: bạn có chơi thể thao không, vận động nhiều hay ít…

Nhu cầu năng lượng trung bình của mỗi người theo độ tuổi như sau

Nhóm tuổi calo/ngày
Nam giới 2320
Nữ giới 1900
Phụ nữ mang thai 2250
Phụ nữ sau sinh (0-6 tháng) 2500
(6-9 tháng) 2420
Trẻ sơ sinh (0-6 tháng) 496
(6-12 tháng) 672
Trẻ em 1-3 tuổi 1060
4-6 tuổi 1350
7-9 tuổi 1690
Bé trai 10-12 tuổi 2190
13-15 tuổi  2750
16-17 tuổi 3020
Bé gái 10-12 tuổi 2010
13-15 tuổi 2330
16-17 tuổi 2440

Số liệu theo tổ chức y tế Vương quốc Anh (EAR)

Lượng calo cần thiết cho mỗi người là khác nhau tuỳ thuộc vào cân nặng, chiều cao và độ tuổi. Lượng calo cần thiết mỗi người được tính toán theo công thức dưới đây:

 Cách tính chỉ số BMR cho nam& nữ

Bảng tính calo của Viện Dinh Dưỡng 2021

Hàm lượng calo trong một số thực phẩm quen thuộc

Hàm lượng calo trong thịt

Thịt bò

Thịt heo

Thịt gia cầm

Thịt cừu

Thịt bê

Hàm lượng calo trong cá

Cá thật tốt cho bạn giống như mọi thứ xuất phát từ biển. Ngay cả dầu cá cũng chứa nhiều axit béo tốt, cũng như chứa nhiều protein tốt, phospho, sắt, vitamin B và nhiều dưỡng chất khác. Và thậm chí dầu cá cũng chỉ chứa hàm lượng calo dưới mức trung bình. Do đó, để tốt cho sức khỏe và vóc dáng của mình, bạn nên đưa cá vào thực đơn ít nhất là 2 lần mỗi tuần! Sau đây là hàm lượng calo của các loại cá.

Nạc cá

Cá có nửa phần là dầu

Cá nhiều dầu

Cá hun khói

Hải sản

Hàm lượng calo trong thức ăn, nước uống khai vị

Thức ăn để nhắm nháp với mùi vị thơm ngon (mỗi 100g)

Các loại hạt (mỗi 100g)

Các thức ăn cầm tay khác (mỗi 100g)

Thức chấm (mỗi 100g)

Thức uống có cồn (một ly)

Thức uống không cồn (một ly)

***

Bảng tính calo của Viện Dinh Dưỡng 2021

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

tu khoa

Ngày 26/04 năm 2021 | Dinh dưỡng | Tag: . .