Chi tử là gì, có tác dụng gì?

Chi tử là quả đã phơi hoặc sấy khô của cây dành dành. Chi tử có tác dụng thanh nhiệt, giải uất, hạ sốt, minh mục, tiêu khát, thường được dùng để chữa chứng cảm sốt, sưng đau/ bong gân do chấn thương, thổ huyết và ho ra máu. Tuy nhiên chi tử có tính hàn nên cấm dùng cho các trường hợp tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mà không có uất hỏa hoặc thấp nhiệt. Chi tử là gì? Tên gọi: Sơn chi...

Có thể bạn quan tâm:

Chi tử là quả đã phơi hoặc sấy khô của cây dành dành. Chi tử có tác dụng thanh nhiệt, giải uất, hạ sốt, minh mục, tiêu khát, thường được dùng để chữa chứng cảm sốt, sưng đau/ bong gân do chấn thương, thổ huyết và ho ra máu. Tuy nhiên chi tử có tính hàn nên cấm dùng cho các trường hợp tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mà không có uất hỏa hoặc thấp nhiệt.

Chi tử là gì?

Mục lục

chi-tu

Chi tử là quả phơi/ sấy khô của cây dành dành. Cây dành dành được trồng để làm cảnh và mọc hoang tại nhiều nơi.

Bộ phận dùng làm thuốc: Quả của cây dành dành.

Thu hái quả chín vào tiết Hàn Lộ hằng năm. Chỉ hái khi vỏ của quả đã chuyển sang màu vàng. Hái sớm hoặc muộn hơn có thể ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của vị thuốc này.

Đặc điểm nhận dạng dược liệu chi tử

Dành dành là loại cây nhỏ, thân nhẵn. Lá mọc đối xứng hoặc mọc vòng 3, phiến lá hình bầu dục dài hoặc hình thuôn trái xoan, gân lá mảng và nổi rõ.

Hoa dành dành có màu trắng, mùi rất thơm, mọc đơn độc ở đầu cành. Quả có 6 – 7 cạnh dọc, hình thuôn bầu dục chứa nhiều hạt dẹt bên trong. Cây ra hoa vào tháng 4 – 11 và sai quả vào tháng 5 – 12 hằng năm.

Cách bào chế chi tử làm thuốc

Sau khi hái về, bào chế dược liệu theo những cách sau:

Dược liệu khô thường có hình bầu dục hoặc hình trứng, hai đầu nhỏ dần. Vỏ ngoài có màu nâu hơi bóng mượt hoặc màu vàng đỏ, chất cứng mỏng, có nhiều gân nhỏ xung quanh.

Thành phần hóa học có trong quả dành dành

Vị thuốc chi tử có chứa các thành phần hóa học sau: Geniposide, Gardenoside, Shanzhiside, Deacetylaspelurosidic acid, Chlorogenic acid, Crocetin, Genipin-1-Gentiobioside, Methyl Deacetylaspelurosidate,…

Chi tử có tác dụng gì?

Tính vị: Vị đắng, tính hàn, không có độc.

Quy kinh: Quy vào kinh Vị, Can, Tâm và Phế.

– Công dụng của chi tử theo Đông Y:

– Công dụng của chi tử theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Liều lượng, cách dùng chi tử

Vị thuốc chi tử thường được dùng trong bài thuốc sắc ở dạng dùng sống, sao vàng và sao đen.

Liều dùng từ 8 – 20g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ chi tử

1. Bài thuốc trị sau khi bị thương hàn có mồ hôi ra, bứt rứt, nôn mửa và khó ngủ

2. Bài thuốc trị chứng tiểu tiện không thông

3. Bài thuốc chữa chứng đại tiện ra máu

4. Bài thuốc trị tiêu ra máu do nhiệt độc

5. Bài thuốc trị phụ nữ bị phù do thấp nhiệt trong thời gian mang thai

6. Bài thuốc trị hoắc loạn chuyển gân, bụng ngực căng đầy, chuột rút

7. Bài thuốc trị chứng đau nóng ở vùng dạ dày

8. Bài thuốc trị bệnh thi chú khiến tim ngực đau xóc liên tục

9. Bài thuốc trị chứng nổi cuồng, mình nóng phát cuồng, không chịu ăn, hôn mê, bứt rứt ở trẻ nhỏ

10. Bài thuốc trị chứng mắt đỏ kèm táo bón

11. Bài thuốc trị chứng đau đầu do phong đờm

12. Bài thuốc trị mũi nổi hột thịt đỏ

13. Bài thuốc chữa phỏng chưa phát

14. Bài thuốc chữa sưng đau do gãy xương

15. Bài thuốc trị thường hàn thấp nhiệt gây đầy trướng bụng, vàng úa

16. Bài thuốc trị chứng thương hàn sinh bứt rứt, nằm ngồi không yên, đầy bụng

17. Bài thuốc trị chứng vàng da do uống nhiều rượu khiến người bị nóng

18. Bài thuốc trị chứng tiêu ra máu do viêm bàng quang cấp tính

19. Bài thuốc trị chảy máu cam

20. Bài thuốc trị chứng tiểu ra máu, tiểu buốt và tiểu gắt

21. Bài thuốc trị chứng kiết lỵ lúc sinh

22. Bài thuốc trị chứng phù thũng do nhiệt

23. Bài thuốc trị đau bụng do lạnh nóng xung đột

24. Bài thuốc bổ âm huyết, trị bệnh về khí của ngũ tạng

25. Bài thuốc trị chứng sốt cao sau khi ăn

26. Bài thuốc trị chứng nôn mửa ngay sau khi ăn

27. Bài thuốc trị chó dại cắn

28. Bài thuốc chữa chứng phỏng do nhiệt

29. Bài thuốc chữa chứng mình nóng, vàng da

30. Bài thuốc chữa chứng tả hỏa ở tiểu trường

31. Bài thuốc trị chứng chảy máu cam, lỵ ra máu, nôn ra máu do huyết nhiệt

32. Bài thuốc trị viêm gan cấp do thấp nhiệt, biểu hiện vàng da, tiểu vàng/ đỏ, nóng nảy trong ngực

33. Bài thuốc trị hội chứng cam nhiệt (chảy nước mắt, ngủ không yên, mắt đỏ, sưng đau)

34. Bài thuốc chữa chứng viêm đường tiểu và viêm bể thận

35. Bài thuốc chữa chứng ho ra máu

36. Bài thuốc trị vết bỏng bị nhiễm trùng khiến người khát nước, sốt và bứt rứt

37. Bài thuốc chữa bong gân do chấn thương

38. Bài thuốc chữa trĩ sưng nóng

39. Bài thuốc trị chứng cảm sốt

40. Bài thuốc trị chứng cảm lạnh gây buồn nôn

41. Bài thuốc chữa chứng tiểu rắt, tiểu ít và buốt

42. Bài thuốc chữa chứng tinh hoàn sưng đau

43. Bài thuốc làm mờ sẹo

44. Bài thuốc chữa chứng ho ra máu và thổ huyết

Lưu ý khi dùng chi tử làm thuốc

Tóm lại, chi tử có tác dụng thanh nhiệt, giải uất, hạ sốt, minh mục, tiêu khát, thường được dùng để chữa chứng cảm sốt, sưng đau/ bong gân do chấn thương, thổ huyết và ho ra máu. Thông tin về vị thuốc chi tử trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó trước khi sử dụng vị thuốc này để chữa bệnh, bạn nên chủ động tham vấn y khoa để đạt được kết quả điều trị tối ưu và phòng ngừa các tác dụng không mong muốn.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 26/08 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: . . .