Chàm là cây gì, có tác dụng gì?

Cây chàm còn được gọi là chàm đậu, đại chàm, chàm bụi,... cây chàm có tính mát, vị đắng thường được sử dụng để thanh nhiệt cơ thể, tán uất, lương huyết, tiêu viêm, lợi tiểu, chữa viêm họng, dùng bôi lên các vết thương lở loét và điều trị bệnh trĩ. Chi tiết tham khảo về tác dụng của cây chàm được chia sẻ bên dưới. Chàm là cây gì? Tên gọi khác: Chàm đậu, Đại chàm,...

Có thể bạn quan tâm:

Cây chàm còn được gọi là chàm đậu, đại chàm, chàm bụi,… cây chàm có tính mát, vị đắng thường được sử dụng để thanh nhiệt cơ thể, tán uất, lương huyết, tiêu viêm, lợi tiểu, chữa viêm họng, dùng bôi lên các vết thương lở loét và điều trị bệnh trĩ. Chi tiết tham khảo về tác dụng của cây chàm được chia sẻ bên dưới.

Chàm là cây gì?

Mục lục

cây chàm bụi

Cây Chàm là cây nhiệt đới, thường mọc dọc theo đường đi, các khu đất hoang, dựa vào các con rạch ở độ cao khoảng 2000. Cây thường được tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ, Malayxia, một số nước châu Mỹ và châu Phi. Tại Việt Nam, Chàm được tìm thấy ở các vùng núi cao. Hiện tại, cây Chàm cũng được di thực về trồng ở các vùng dược liệu để làm thuốc.

Rễ và toàn thân cây Chàm được ứng dụng để làm dược liệu với tên khoa học là Radix et Herba Indigoferae.

Ngoài ra, việc phối hợp các sắc tố cây thuốc Chi Chàm có thể thu được bột sấy cây Chàm, có màu xanh lam, y học gọi là vụ thuốc Thanh đại.

Đặc điểm nhận dạng cây Chàm

Cây Chàm là cây bụi nhỏ, sống hàng năm, cao khoảng 0.5 – 0.6 m, phân nhiều nhánh, cành nhánh có phủ một lớp lông mịn. Lá cây mọc kép, so le, dìa lẻ, có hình trái xoăn, thắt lại ở gốc, tròn và có mũi nhọn ở đỉnh chóp, mỗi lá thường bao gồm 7 – 15 chét lá. Cả lá thường dài khoảng 3 – 5 cm, lá chét dài khoảng 1.5 – 1.8 cm. Lá có màu xanh đậm, khi khô có màu xanh lam.

Cụm hoa cây Chàm mọc ở các kẽ lá thành chùm. Cánh hoa hình bướm, màu đỏ vàng hoặc tím hồng. Quả cây mọc thẳng ra bên ngoài, có hình lưỡi liềm, có nhiều lông đốm, ít mở, dài khoảng 2.5 cm. Bên trong quả chứa khoảng 5 – 12 hạt, hạt có hình hơi lập phương, màu hạt dẻ.

Hoa thường ra quanh năm.

Cách sơ chế cây chàm dược liệu

Cành lá Chàm có thể thu vào màu đông, trước thời gian cây ra hoa. Rễ thu hái quanh năm. Dược liệu có thể dùng tươi hoặc khô đều được.

Lá Chàm thu hái về ngâm qua nước vôi sẽ thu được bột cây Chàm màu xanh lam, Đông y gọi là Thanh đại. Rễ cây sau khi thu hái có thể rửa sạch, sấy hoặc phơi khô, bảo quản dùng dần.

Thành phần hóa học có trong cây chàm

Toàn thân cây Chàm chứa các thành phần hóa học như:

Rễ chứa Indirubin.

Cây chàm có tác dụng gì?

Tính vị: Toàn cây Chàm có tính mát, vị đắng. Dược liệu Thanh đại, vị mặn, tính hàn.

Quy kinh: Dược liệu quy về kinh Vị và Phế.

Theo y học hiện đại:

Theo y học Trung Quốc, Thanh đại được phân loại thành 2 hoạt chất chính là Điện Lam và Điện Ngọc Hồng. Trong đó:

Theo y học cổ truyền:

Công dụng và chỉ định của cây Chàm:

Liều lượng, cách dùng cây chàm

Cây Chàm thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, tán thành bột mịn (Thanh đại) hoặc giã nát, ép lấy dịch dùng bôi bên ngoài, có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác đều được.

Liều lượng khuyến cáo sử dụng mỗi ngày:

Một số bài thuốc hay từ cây chàm

1. Bài thuốc chữa cam tẩu mã, viêm miệng hoại tử, viêm lợi chảy mủ lan nhanh ra má

Sử dụng Hoàng bá 12 g, Hoàng liên 16 g, Đinh hương 12 g, Đại hổi 4 g, tán thành bột mịn. Sau đó gia thêm Nhân trung bạch 20 g, Phèn chua (Bạch phàn) 12 g,  Thanh đại 20 g, trộn đều. Trường hợp bệnh nặng có thể cho thêm 1 g Xạ hương.

Trước khi sử dụng thuốc, lấy bông gòn thấm nước muối vệ sinh vùng da bệnh, rửa sạch mủ máu ở răng lợi, miệng. Sau đó sử dụng bột thuốc đắp vào vị trí răng lợi thủng, đau.

Người lớn mỗi ngày đắp 3 – 4 lần, cách 3 giờ thay thuốc 1 lần. Trẻ em, trước khi ngủ đắp thuốc 1 lần, nửa đêm khi thức giấc lại đắp thêm một lần.

2. Bài thuốc chữa chảy máu răng, viêm lợi

Sử dụng Thanh đại 80 g, Bạch phàn (Phèn chua) 40 g, Hồng hoàng (asen sunfua As2S3) 2 g,  Mai hoa băng phiến (bocneol) 2g, tán thành bột mịn, bảo quản trong lọ kín.

Trước khi dùng thuốc, cần vệ sinh sạch miệng bằng nước muối. Dùng thuốc bôi vào khu vực sưng đau, ngậm yên trong miệng khoảng 15 phút, sau đó nhổ bỏ nước bọt, súc miệng thật sạch. Mỗi ngày bôi thuốc 2 – 3 lần, sau bữa ăn chính. Thông thường sau 5 – 7 ngày sẽ thấy kết quả điều trị.

3. Chữa viêm hạch hạnh nhân, yếu hầu viêm sưng đau

Sử dụng Thanh đại 5 g, Băng phiến 0.5 g, Tây ngưu hoàng 1 g, mang đi tán thành bột. Sau khi súc miệng sạch thì bôi thuốc vào vị trí sưng đau.

4. Chữa ung nhọt ngoài da, sưng nóng, đau ngứa, chảy dịch ngoài vết thương

Sử dụng Thanh đại 8 g, Thạch cao 16 g, Hoàng bá 8 g, Hoạt thạch 16 g, nghiền nhỏ, trộn đều. Sau đó thêm một lượng Vaselin vừa đủ, đánh kỹ, dùng bôi vào chỗ sưng đau.

5. Trị nhiễm hàn gây ban đỏ

Dùng 8 g cây Chàm, sắc thành nước, dùng uống.

6. Trị ho ra máu, ho nhiều đờm do giãn phế quản

Sử dụng cây Chàm 12 g, Cáp phấn 12 g, tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng uống 2 – 4 g với nước, mỗi ngày 2 lần.

7. Chữa huyết nhiệt, nóng trong gây thổ huyết, ói máu

Sử dụng cây Chàm, Hoàng cầm, Bồ Hoàng, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, dùng uống với nước.

8. Điều trị quai bị, viêm tuyến mang tai cấp tính ở trẻ em

Sử dụng Thanh đại và Băng phiến, mỗi vị phân lượng bằng nhau, pha với nước ấm, thoa vào chỗ đau.

9. Chữa viêm gan cấp tính và mạn tính

Bài thuốc thứ nhất: Dùng bột cây Chàm 12 g, Bạch phàn 24 g, nghiền thành bột mịn, dùng uống, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 g.

Bài thuốc thứ hai: Sử dụng Thanh đại 1 phần, Bạch phàn 6 phần, trộn đều. Mỗi lần dùng 2 g với nước ấm, mỗi ngày dùng 3 lần.

10. Chữa cảm nắng, tiểu tiện ít nước tiểu đỏ

Dùng cây Chàm, Hoạt thạch, Cam thảo, mỗi vị đều 63 g, nghiền thành bột mịn, dùng uống. Mỗi lần uống 12 – 30 g, pha với nước ấm hoặc sắc thành thuốc.

11. Chữa viêm quanh chân răng, hầu họng đau

Sử dụng Thanh đại 80 g, Ngũ bội tử, Bạch phàn, mỗi vị đều 20 g, Băng phiến 2 g, tán nhuyễn, dùng thoa vào chỗ đau.

12. Trị bệnh vẩy nến

Sử dụng Điện Hồng Ngọc mỗi ngày 25 – 50 mg, liên tục trong 8 tuần.

Lưu ý khi sử dụng cây chàm

Người tỳ vị hư hàn không sử cây Chàm.

Như vậy, cây chàm được sử dụng trong các bài thuốc Đông y để thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm và điều trị một số bệnh lý trong cơ thể như: chữa viêm họng, dùng bôi lên các vết thương lở loét và điều trị bệnh trĩ. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi sử dụng, người dùng nên trao đổi với thầy thuốc khi sử dụng dược liệu.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 26/08 năm 2020 | Cây thuốc | Tag: .