Cây tỳ bà là cây gì, có tác dụng gì?

Cây tỳ bà còn được gọi là cây nhót tây, nhót Nhật Bản, Ba diệp…  theo Đông y cây tỳ bà có tác dụng thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm. Chính vì thế mà cây tỳ bà được sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc chữa viêm phế quản, hen suyễn, ho, cảm lạnh… Chi tiết tham khảo về công dụng cây tỳ bà được chia sẻ bên dưới. Cây tỳ bà là cây gì? Tên gọi khác: Nhót tây, nhót...

Có thể bạn quan tâm:

Cây tỳ bà còn được gọi là cây nhót tây, nhót Nhật Bản, Ba diệp…  theo Đông y cây tỳ bà có tác dụng thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm. Chính vì thế mà cây tỳ bà được sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc chữa viêm phế quản, hen suyễn, ho, cảm lạnh… Chi tiết tham khảo về công dụng cây tỳ bà được chia sẻ bên dưới.

Cây tỳ bà là cây gì?

Mục lục

cay-ty-ba

Cây tỳ bà có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản. Hiện nay, ở nước ta, loại dược liệu này cũng đã được trồng ở một số địa phương như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội…

Lá của cây tỳ bà được sử dụng để làm vị thuốc. Khi chọn cần chú ý lựa lá dày, không non cũng không già. Ưu tiên những lá nguyên, không sâu, không úa, có màu xanh lục hoặc hơi nâu hồng.

Thời điểm thu hái lá tỳ bà để làm vị thuốc thích hợp nhất là từ khoảng tháng 4 đến tháng 5 hằng năm. Sau khi thu hái cần lau sạch lông phủ rồi đem rửa và phơi cho khô. Và trong đông y vị thuốc này có tên là tỳ bà điệp.

Đặc điểm nhận dạng cây tỳ bà

Tỳ bà là một trong những loại cây thảo được quý với chiều cao trung bình nằm trong khoảng từ 6 – 8m. Lá của cây tỳ bà thường mọc so le, phiến lá có hình mác, đầu nhọn với chiều rộng khoảng từ 3 – 8cm và chiều dài khoảng từ 12 – 30cm. Mặt trên của lá có răng cưa còn mặt dưới có màu xám hoặc vàng nhạt, nhiều lông.

Hoa của cây tỳ bà mọc nhiều thành từng chụm, hầu như không có cuống nhưng lại có lông với màu hung đỏ. Quả thịt xuất hiện vào khoảng tháng 4 – 5, có màu vàng và hơi có lông.

Cách sơ chế dược liệu tỳ bà

Sau đây là một số cách bào chế lá của cây tỳ bà được áp dụng phổ biến:

Thành phần hóa học trong cây tỳ bà

Cây tỳ bà có chứa một số thành phần chính như sau:

Cây tỳ bà có tác dụng gì?

Tính vị: Cây tỳ bà có vị đắng hơi ngọt the, tính bình.

Dược liệu này được quy vào các kinh:

Theo y học hiện đại:

Theo Đông y:

Liều lượng, cách dùng cây tỳ bà

Cây tỳ bà có thể dược sử dụng ở rất nhiều dạng như thuốc bột uống, thuốc sắc, tán bột làm hoàn…

Tuy nhiên dù ở dạng nào thì mỗi ngày chỉ nên dùng từ 6 – 12g.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây tỳ bà

Dược liệu tỳ bà từ lâu đã góp mặt trong một số bài thuốc điều trị bệnh sau đây:

1. Trị tỳ vị hư nhược sinh ói mửa

2. Trị hen do phế nhiệt

3. Trị chứng hoa mắt và váng đầu

4. Bài thuốc trị chứng quy hung

5. Bài thuốc chữa ho gà

6. Trị ho do phong nhiệt

7. Trị miệng đắng, ho hay có đờm vàng đặc

8. Bài thuốc trị buồn non do phế nhiệt

9. Bài thuốc trị viêm phế quản

10. Bài thuốc trị chảy máu cam

11. Chữa khàn tiếng do đàm nhiệt uất kết

12. Bài thuốc trị hen phế quản

13. Bài thuốc trị nổi mề đay

14. Bài thuốc trị mụn trứng cá

15. Bài thuốc chữa hôi miệng

16. Trị viêm khí quản mạn tính

17. Trị ho do cảm lạnh

Lưu ý khi sử dụng cây tỳ bà chữa bệnh

Cây tỳ bà mặc dù là một dược liệu quý tương đối lành tính nhưng bạn cũng nên cẩn trọng khi sử dụng nó. Cần dùng đúng liều lượng mà mỗi bài thuốc yêu cầu, tránh lạm dụng để ngăn ngừa rủi ro phát sinh. Đặc biệt những người bị ho và nôn ói do lạnh thì không nên sử dụng lá tỳ bà.

Tóm lại, cây tỳ bà được sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc chữa viêm phế quản, hen suyễn, ho, cảm lạnh… Mọi thông tin về dược liệu cây tỳ bà mà bài viết tổng hợp trên đây chỉ có giá trị tham khảo. Để biết thêm bạn có thể trực tiếp liên hệ với bác sĩ hoặc những người có chuyên môn. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng để tránh gặp phải những vấn đề rủi ro.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: . .