Các loại rau nhiều Vitamin K có sẳn trong nhà bạn

Vitamin K là nhóm vitamin hòa tan tác dụng hõ trợ quá trình hình thành hệ xương, tốt cho bà bầu, trẻ nhỏ. Vitamin K có nhiều trong húng quế, xà lách, cải xoăn, dầu oliu, đậu nành đã nấu chính và các loại rau có màu xanh nói chung. Vitamin K là gì? Vitamin K thực chất là một nhóm vitamin hòa tan trong chất béo đóng vai trò quan trọng trong 2 việc: Hỗ trợ sự trao đổi chất của xương và trao đổi...

Có thể bạn quan tâm:

Vitamin K là nhóm vitamin hòa tan tác dụng hõ trợ quá trình hình thành hệ xương, tốt cho bà bầu, trẻ nhỏ. Vitamin K có nhiều trong húng quế, xà lách, cải xoăn, dầu oliu, đậu nành đã nấu chính và các loại rau có màu xanh nói chung.

Vitamin K là gì?

Mục lục

Vitamin K thực chất là một nhóm vitamin hòa tan trong chất béo đóng vai trò quan trọng trong 2 việc:

Vitamin K có 2 dạng chính là vitamin K tự nhiên và vitamin K tổng hợp, trong đó:

Vitamin K tự nhiên không độc còn vitamin K tổng hợp có thành phần độc tính, do đó cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ khi bổ sung vitamin K tổng hợp.

***

Top viên uống dhc Nhật 2020 hot

Ai cần bổ sung Vitamin K?

Hầu hết mọi người đều không cần bổ sung vitmain K trừ một số trường hợp sau đây:

10 loại rau củ giàu Vitamin K nhất có sẳn trong tự nhiên

1/ Thảo mộc (húng quế khô)

Vitamin K trong 100g mỗi muỗng (5g) mỗi muỗng cà phê (1g)
1714.5μg (2143% DV) 85.7μg (107% DV) 17.2μg (21% DV)

Các loại thảo mộc giàu vitamin K khác (% DV mỗi muỗng canh): Cây xô thơm khô và cây xạ hương khô (107%), mùi tây tươi (82%), rau mùi khô (rau mùi) & mùi tây khô (34%), cây kinh giới khô (16%), húng quế tươi (13%), và Chive tươi (8%).

2/ Rau lá xanh (cải xoăn, nấu chín)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (130g) mỗi 1/2 chén (65g)
817μg (1021% DV) 1062.1μg (1328% DV) 531.1μg (664% DV)

Các loại rau lá xanh giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc, nấu chín): cải xoăn đông lạnh (1433%), rau bina đông lạnh (1284%), mù tạc xanh (1037%), rau bina (1111%), cải rổ (966%), Củ cải (871%), củ cải Thụy Sĩ (716%), cải xanh (662%), bồ công anh Trung quốc (471%), và súp lơ xanh Raab (272%).

rau giau vitamin k

3/  Rau xà lách (hành xuân/ hành lá)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (100g) mỗi củ hành tây (15g)
207μg (259% DV) 207μg (259% DV) 31.1μg (39% DV)

Loại rau xà lách giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc): cải xoong vườn (339%), rau diếp quăn Endive  (144%), Radicchio (128%), rau diếp xoăn Radicchio  (108%), Cải xoong nước (106%), xà lách cot (60%), xà lách xanh (57%), xà lách hồng (49%), cần tây (37%), rau arugula (25%), xà lách đông lạnh & dưa chuột (22%). Nhấn vào để xem thành phần dinh dưỡng đầy đủ.

4/ Các loại rau cải bắp (cải bruxen, nấu chín)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (156g) mỗi mầm (21g)
140.3μg (175% DV) 218.9μg (274% DV) 29.5μg (37% DV)

Các loại rau cải bắp giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc, nấu chín): Bông cải xanh (276%), bắp cải (204%), bông cải xanh đông lạnh (203%), bông cải xanh Trung Quốc (93%), cải đỏ (90%), Pak Choi (72%), bắp cải Savoy, tươi (60%), và súp lơ trắng (22%).

5/  Ớt bột và các gia vị cay (ớt bột)

Vitamin K trong 100g mỗi muỗng canh (8g) mỗi muỗng cà phê (3g)
105.7μg (132% DV) 8.5μg (11% DV) 3.2μg (4% DV)

Các loại gia vị giàu vitamin K khác (% DV mỗi muỗng canh): bột cà ri và bột ớt cựa gà (7%), và ớt Cayenne (5%).

6/  Măng tây, cây thì là, tỏi tây và đậu bắp (Măng tây, nấu chín)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (180g) mỗi 4 cây (60g)
50.6μg (63% DV) 91.1μg (114% DV) 30.4μg (38% DV)

Các loại rau giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc):  măng tây đông lạnh, nấu chín (180%), tỏi tây, nấu chín (152%), đậu bắp, nấu chín (80%) và cây thì là (68%).

7/  Dưa chua (dưa chuột, ngọt)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (170g) mỗi quả dưa (35g)
76.7μg (96% DV) 130.4μg (163% DV) 26.9μg (34% DV)

Loại dưa góp giàu vitamin K khác (% DV mỗi dưa): thì là chua (54%), rau củ chua (38%) và dưa góp chua ngọt (16%) một muỗng canh.

8/ Đậu nành (đã nấu chín)

Vitamin K trong 100g mỗi chén (94g) mỗi 1/2 chén (47g)
70.6μg (88% DV) 66.4μg (83% DV) 33.2μg (42% DV)

Loại đậu nành giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc): Đậu nành thô (109%), và đậu nành rang (Edamame) (108%).

9/  Dầu ô liu

Vitamin K trong 100g mỗi muỗng (14g) mỗi thìa cà phê (5g)
60.2μg (75% DV) 8.4μg (11% DV) 3.0μg (4% DV)

Loại dầu thực vật giàu vitamin K khác (% DV mỗi muỗng canh): đậu tương (32%), canola (dầu hạt cải) (12%), và dầu mè (2%).

10/ Trái cây khô (mận)

Vitamin K 100g mỗi chén (174g) mỗi trái mận (10g)
59.5μg (74% DV) 103.5μg (129% DV) 6μg (7% DV)

Các loại giàu vitamin K khác (% DV mỗi cốc): Quả việt quất (120%), lê (46%), đào (31%), hạt dẻ (29%), và nho (15%).

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

tu khoa

Ngày 12/09 năm 2020 | Cây thuốc | Dinh dưỡng | Tag: . .