Cà gai leo là cây gì, có tác dụng gì?

Cà gai leo còn được gọi là cây cà quýnh, cà vạnh, cà cườm, cà quánh, cà gai dây,... Theo đông y, cà gai leo có vị hơi the, tính ấm có khả năng tán phong thấp, tiêu đờm, tiêu độc, giảm đau, trừ ho, cầm máu là một trong những thảo dược có tác dụng trong điều trị các bệnh về gan, chữa phong thấp, chảy máu chân răng, say rượu, bệnh lậu… Trong đó công dụng điều trị các bệnh về gan là...

Có thể bạn quan tâm:

Cà gai leo còn được gọi là cây cà quýnh, cà vạnh, cà cườm, cà quánh, cà gai dây,… Theo đông y, cà gai leo có vị hơi the, tính ấm có khả năng tán phong thấp, tiêu đờm, tiêu độc, giảm đau, trừ ho, cầm máu là một trong những thảo dược có tác dụng trong điều trị các bệnh về gan, chữa phong thấp, chảy máu chân răng, say rượu, bệnh lậu… Trong đó công dụng điều trị các bệnh về gan là nổi bật hơn cả.

Cà gai leo là cây gì?

Mục lục

ca-gai-leo

Đây là loại thảo dược quen thuộc có thể mọc được ở khắp nơi, kể cả vùng trung du, núi thấp đến đồng bằng ven biển. Tại nước ta có một số tỉnh trồng rất nhiều như: Thanh Hóa, Thái Bình, Nghệ An.

Thường dùng rễ và phần dây với tên gọi trong đông y là thích gia căn và thích gia đằng.

Chúng ta có thể thu hoạch các bộ phận của cây vào bất cứ thời điểm nào trong năm. Sau đó đem rửa thật sạch, cắt thành từng phần nhỏ đem phơi khô hoặc sấy khô.

Đặc điểm nhận dạng cây cà gai leo

Cà gai leo là cây sống lâu năm, thân leo có thể dài tới 6m hoặc hơn. Cũng có trường hợp cây lâu năm thân hóa gỗ, nhằn và phân thành nhiều cành, trên cành phủ lông hình sao và có nhiều gai.

Lá của cây thường mọc so le có hình thuôn hoặc bầu dục, trên mặt lá có chứa gai còn mặt dưới có lông mềm màu trắng. Hoa nhỏ thường mọc ở nách lá có màu tím nhạt. Còn phần quả thì mọng, hình cầu, có màu đỏ khi chín. Thông thường cây ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 5 còn ra quả từ tháng 7 đến tháng 9.

Thành phần hóa học có trong cà gai leo

Trong thành phần của rễ và dây cà gai leo có chứa hoạt chất alcaloid (solasodinon, solasodin), còn phần rễ có chứa nhiều flavonoid và tinh bột

Cây cà gai leo có tác dụng gì?

Tính vị, quy kinh : Theo đông y, cà gai leo có vị hơi the, tính ấm có khả năng tán phong thấp, tiêu đờm, tiêu độc, giảm đau, trừ ho, cầm máu.

Theo các nhà khoa học, trong thành phần của cà gai leo có chứa hoạt chất Glycoalcaloid có khả năng chống oxi hóa, giảm tác động của các bệnh về gan

Có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh về gan, cảm cúm, sâu răng, chảy máu chân răng, phong thấp, rắn cắn, dị ứng, giải say…

Liều lượng, cách dùng cà gai leo

Dùng nguyên liệu khô để sắc uống, dùng cao lỏng hoặc viên. Cũng có trường hợp dùng cây tươi giã nát, lấy nước uống. Thông thường mỗi ngày chỉ nên dùng từ 16 đến 20g.

Độc tính : Hầu như không có độc tính, không có tác dụng phụ

Một số bài thuốc sử dụng cà gai leo

Với nhiều tác dụng khác nhau trong điều trị bệnh, cà gai leo được sử dụng phổ biến trong đông y học. Dưới đây là các bài thuốc trị tốt nhất có sử dụng vị thuốc này.

1/ Chữa viêm gan, xơ gan, hỗ trợ chống ung thư gan

2/ Phòng bệnh về gan bằng cà gai leo

3/ Cà gai leo chữa rắn cắn

4/ Chữa phong thấp

5/ Chữa ho, ho gà

6/ Chữa sưng chân răng

7/ Chữa phong tê thấp, nhức mỏi, đau lưng

8/ Bài thuốc giải rượu bằng cà gai leo

Thông thường dân gian vẫn lưu truyền cách dùng 50g cà gai leo khô hãm với nước như chè xanh rồi cho uống thay nước. Cách này vừa giúp nhanh tỉnh rượu vừa không gây hại cho gan.

Lưu ý khi sử dụng cà gai leo chữa bệnh

Tóm lại,  cà gai leo có tác dụng trong điều trị các bệnh về gan, chữa phong thấp, chảy máu chân răng, say rượu, bệnh lậu… Với những thông tin được chia sẻ có lẽ bạn đã hiểu được phần nào những công dụng mà cà gai leo có thể mang lại. Nhưng đây là thuốc dân gian nên hiệu quả của nó còn tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn nên trao đổi trước với bác sĩ nếu có ý định dùng nguyên liệu này. 

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 13/01 năm 2021 | Cây thuốc | Tag: . .