Bằng lăng là cây gì, có tác dụng gì?

Cây bằng lăng còn gọi là cây Săng lẻ, bằng lang,... Vỏ và lá cây bằng lăng là vị thuốc có vị chát đắng, có tính chất làm săn da thường được sử dụng để chữa các bệnh nấm ngoài da, lỵ trực khuẩn và hỗ trợ điều trị tiểu đường,... Chi tiết tham khảo về công dụng cây bằng lăng được chia sẻ bên dưới. Bằng lăng là cây gì? Tên gọi khác: Săng lẻ, Bằng lang, Kwer (dân tộc Ma,...

Có thể bạn quan tâm:

Cây bằng lăng còn gọi là cây Săng lẻ, bằng lang,… Vỏ và lá cây bằng lăng là vị thuốc có vị chát đắng, có tính chất làm săn da thường được sử dụng để chữa các bệnh nấm ngoài da, lỵ trực khuẩn và hỗ trợ điều trị tiểu đường,… Chi tiết tham khảo về công dụng cây bằng lăng được chia sẻ bên dưới.

Bằng lăng là cây gì?

Mục lục

bang-lang

Bằng lăng mọc hoang ở Lào, Campuchia, Miến Điện, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.

Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở khắp nơi. Tuy nhiên, thường thấy ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Kontum, Đắk Lắk. Ở miền Nam, chủ yếu thấy loại cây thân hồng sắc, hoa tím.

Vỏ cây, lá và thân cây được ứng dụng làm dược liệu. Người dân dùng vỏ thân và lá để chữa lỵ, bỏng.

Dược liệu Bằng lăng có thể thu hái quanh năm, đặc biệt là vào mùa thu, thường dùng tươi. Có nơi phơi vỏ thân phơi khô, sắc nước, dùng uống. Sau khi thu hoạch, rửa sạch và cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài, phơi hoặc sấy khô, bảo quản trong túi thoáng khí, dùng dần.

Đặc điểm nhận dạng cây bằng lăng

Bằng lăng là tên gọi chung của nhiều loại cây cùng chi khác loài và thường thêm đuôi phía sau để phân biệt. Ví dụ có các loại Bằng lăng như Bằng lăng ổi, Bằng lăng chèo (do gỗ được dùng để làm chèo), Bằng lăng trắng (hoa màu trắng), Bằng lăng tía (hoa màu tía),…

Hầu hết các loại Bằng lăng đều là cây cho bóng mát, cho gỗ. Thân cây có thể cao 30 – 35 mét, thân gỗ, đường kính khoảng 40 – 80 cm, cành mỏng, nhỏ, mảnh khảnh. Bên ngoài thân có phủ một lớp lông mềm màu hung, lông hình sao, phổ biến ở ngọn cây, sau nhẵn và hình trụ.

Lá cây mũi mác, thuôn dài, từ ở gốc, hẹp dần đến ngọn lá. Lá dài khoảng 7 – 14 cm, rộng 20 – 50 mm. Khi còn non lá có hình sao, phía trên không có lông, nhiều lông mềm ở phía dưới. Bên dưới lá có khoảng 10 – 13 đôi gân phụ.

Cụm hoa thường mọc ở ngọn. Mỗi cụm thường có 6 – 9 hoa, nụ hình trái xoan hoặc hình nón. Đài hoa có hình chuông, có nhiều lông mềm. Hoa có 6 chùy ba cạnh, 6 cánh hoa. Cánh hoa hình mắt chim, có nhiều nhị mọc gần nhau, nhị bầu xù thường có 5 – 6 ô.

Quả nang, thuôn, có hình trứng, độ dài khoảng 12 mm, tụt vào vào trong dài khoảng 1/3 quả.

 Thành phần hóa học có trong cây bằng lăng

Trong vỏ thân vị thuốc chứa một số thành phần hóa học như:

Trong đó Tamin Catechic và Gallic chiếm khoảng 30.5% và được biểu thị dưới dạng Axit Malic 4,22%, chất nhầy 2,76%, Pectin 2,81%.

Trong lá và hoa Bằng lăng có chứa thành phần hóa học tương tự như vỏ thân nhưng tỷ lệ thấp hơn rất nhiều. Trong đó:

Cây bằng lăng có tác dụng gì?

Tính vị: Bằng lăng có tính làm săn da, vị chát.

Theo y học hiện đại:

Theo y học cổ truyền:

Chủ trị:

Liều lượng, cách dùng bằng lăng

Dược liệu Bằng lăng có thể dùng ngoài hoặc uống trong. Có thể dùng độc vị hoặc dùng kết hợp với nhiều vị thuốc khác.

Liều dùng khuyến cáo:

Một số bài thuốc có sử dụng bằng lăng

1. Chữa hắc lào, nấm ngoài da

Dùng cồn săng lẻ 30% bôi lên vùng da bị tổn thương, mỗi ngày 2 lần. Gia thêm Cồn chút chít và bạch hạc để tăng kết quả điều trị.

Cách làm cồn Săng lẻ như sau: Sử dụng vỏ cây Bằng lăng ngâm với dược liệu 70 độ với tỷ lệ 2 / 3 trong một tháng là có thể dùng được.

2. Điều trị trực khuẩn lỵ

Sử dụng 1.5 g Săng lẻ khô sắc lấy nước, dùng uống. Sử dụng liên tục trong 5 – 7 ngày đối với trẻ em, người lớn 10 – 15 ngày là khỏi bệnh.

3. Chữa bệnh tiểu đường

Sử dụng 50 g lá già hoặc 50 g quả khô hãm với 0.5 lít nước sôi, dùng uống như trà. Mỗi ngày dùng uống 4 – 6 cốc để cải thiện tiểu đường.

4. Điều trị bỏng ngoài da

Sử dụng cao Bằng lăng hâm nóng để tạo thành một lớp màng bóng, dai, bám chắc vào vết thương để bảo vệ và làm lành vết thương. Nếu sử dụng bột dược liệu thì thuốc dễ nứt nẻ, độ bám dính không cao, dễ gây tổn thương.

Sử dụng một lượng lá Bằng lăng vừa đủ rồi cô đặc lại thành cao. Mỗi ngày thoa lên vết bỏng 1 lần để hạn chế nhiễm trùng và giúp da lên da non.

5. Hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn

Sử dụng vỏ thân Bằng lăng nấu cô đặc thành cao, dùng bôi lên vết thương để giảm tình trạng nhiễm khuẩn và tạo một lớp màng bảo vệ vết thương. Ngoài ra, bôi cao dược liệu còn có thể hạn chế đau đớn khi thay băng ở các vết thương lớn.

Tóm lại, vỏ và lá cây bằng lăng là vị thuốc có vị chát đắng, có tính chất làm săn da thường được sử dụng để chữa các bệnh nấm ngoài da, lỵ trực khuẩn và hỗ trợ điều trị tiểu đường,… Tuy nhiên, trước khi sử dụng dược liệu, người dùng nên trao đổi với thầy thuốc hoặc người có chuyên môn để được hướng dẫn cụ thể.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Ngày 29/09 năm 2020 | Cây cảnh | Cây thuốc | Tag: