Ba chạc là cây gì, có tác dụng gì?

Ba chạc còn được gọi là cây dầu dầu, chè cỏ, bí bái, chè đắng, tam xoa khổ, tam nha khổ, chằng ba,... Lá, thân, cành và rễ cây ba chạc được dùng làm thuốc. Ba chạc tính lạnh, có vị đắng, mùi thơm nhẹ có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa. Ngoài ra, vị thuốc này có thể giúp hạ cholesterol, ổn định huyết áp, cải thiện tình trạng máu nhiễm mỡ,... chi...

Có thể bạn quan tâm:

Ba chạc còn được gọi là cây dầu dầu, chè cỏ, bí bái, chè đắng, tam xoa khổ, tam nha khổ, chằng ba,… Lá, thân, cành và rễ cây ba chạc được dùng làm thuốc. Ba chạc tính lạnh, có vị đắng, mùi thơm nhẹ có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa. Ngoài ra, vị thuốc này có thể giúp hạ cholesterol, ổn định huyết áp, cải thiện tình trạng máu nhiễm mỡ,… chi tiết bên dưới.

Ba chạc là cây gì?

ba-chac

Cây ba chạc sinh trưởng chủ yếu trên các đồi cây bụi. Ngoài ra, cây cũng được tìm thấy ở rìa rừng, các khu rừng mọc thưa thớt hoặc một số tỉnh miền núi nước ta ( Điện Biên, Sơn La hay Lâm Đồng…) Một số quốc gia khác cũng có ba chạc như: Trung Quốc, Philippin,…

Bộ phận được sử dụng làm dược liệu từ cây ba chạc bao gồm các bộ phận như lá, thân, cành và rễ. Trong đó, rễ và lá được sử dụng phổ biến hơn cả.

Đặc điểm nhận dạng cây ba chạc

Ba chạc là cây thân gỗ có chiều cao trung bình từ 2 đến 8 mét. Khi phát triển, cây đâm nhiều nhánh con có màu đỏ tro.

Lá kép, màu xanh, mọc đối, hình trái xoan, có cuống dài bao gồm 3 lá chét, lá non chứa nhiều lông mịn.

Hoa ba chạc thường phát triển vào tháng 4 – 5. Chúng mọc thành cụm màu trắng nhỏ li ti đâm ra ở nách các lá và có kích thước ngắn hơn so với lá.

Vào tháng 6 -7, cây sẽ cho quả. Quả đơn khô ( quả nang), hình trái xoan, mọc thành cụm thưa có cạnh ngoài nhăn nheo chứa từ 1 tới 4 hạch nhẵn. Quả non màu xanh, khi chín có màu đỏ

Hạt bóng, hình cầu, màu đen lam có đường kính cỡ 2mm.

Cách sơ chế cây ba chạc làm thuốc

Thu hái: Rễ và lá ba chạc được thu hái quanh năm

Sơ chế: Các bộ phận của cây được đem về rửa sạch đất cát. Phần rễ thái nhỏ và phơi ngoài nắng to cho thật khô. Trong khi đó, lá cũng được làm khô bằng cách phơi trong bóng râm hoặc đem sấy để giữ được toàn bộ giá trị dược liệu của nó.

Thành phần hóa học của ba chạc

Phân tích thành phần hóa học của ba chạc cho thấy:

Cây ba chạc có tác dụng gì?

Tính vị: Ba chạc tính lạnh, có vị đắng, mùi thơm nhẹ

Quy kinh: Can và tỳ vị

Trong Đông y, ba chạc có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa. Một số công trình nghiên cứu từ y học hiện đại cũng cho thấy, vị thuốc này có thể giúp hạ cholesterol, ổn định huyết áp, cải thiện tình trạng máu nhiễm mỡ.

Tại Trung Quốc, các nhà nghiên cứu đã phá hiện ra đặc tính kháng khuẩn của ba chạc. Cụ thể, sử dụng nước sắc lá ba chạc có thể giúp ức chế sự phát triển của trực khuẩn lỵ Shigella.

Tiến hành thử nghiệm cao và nước sắc từ lá , cành non của ba chạc trên bồ câu cho thấy có sự hình thành tuyến sữa và tăng tiết sữa ở 1/5 trong tổng số chim được thử nghiệm.

– Chủ trị:

Liều lượng, cách dùng ba chạc

Dùng ngoài: Lá và cành ba chạc dùng dạng tươi, nấu nước rửa tổn thương và cải thiện các vấn đề ngoài da.

Sắc uống: Mỗi ngày 10 – 15g lá hoặc 9-30g rễ, 4 – 12g thân sắc uống theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Một số bài thuốc sử dụng ba chạc

1. Chữa bệnh ghẻ, chốc đầu

Nấu 1 nắm lá ba chạc lấy nước đặc tắm rửa vùng da tổn thương. Dùng lá dưới dạng tươi hoặc khô.

2. Chữa chán ăn, bồi bổ cơ thể, cải thiện khả năng tiêu hóa

Dùng 10 – 15g rễ ( có thể thay thế bằng thân vỏ) nấu với 1 lít nước chia làm nhiều lần uống trong ngày. Dùng thuốc đều đặn trong 30 ngày liên tục.

3. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

4. Chữa ngộ lá ngón, giải độc gan

Chuẩn bị 15 – 20g ba chạc ( dùng lá, vỏ thân hay rễ đều được). Sắc nước uống.

5. Phòng ngừa cảm cúm, viêm não

Nguyên liệu cần có: Ba chạc, đơn buốt và cúc chỉ thiên mỗi vị 15g, rau má 30g. Sắc bằng nồi đất uống mỗi ngày 1 thang.

6. Kích thích tiêu hóa, lợi sữa cho phụ nữ sau sinh

7. Chữa nổi mẩn ngứa trên da

Hái 50 – 100g lá và cành non của cây bá chạc đem về rửa qua nhiều lần nước cho thật sạch. Cho hết vào nồi nấu cùng 5 lít nước trong ít nhất 30 phút.

Khi sử dụng, gạn lấy nước để nguội dùng tắm. Trong lúc tắm lấy bã chà nhẹ vào khu vực nổi mẩn ngứa trên da. Mỗi ngày tắm một lần cho đến khi da được chữa lành hoàn toàn.

8. Điều trị rối loạn kinh nguyệt

Lấy 12g rễ ba chạc sắc lấy 400ml nước chia làm 3 phần đều nhau uống hết trong ngày. Lưu ý uống thuốc trước khi hành kinh 15 ngày.

9. Chữa viêm họng, đau họng, sốt co giật

Mỗi ngày sắc 20 – 40g lá uống hoặc dùng dưới dạng cao.

10. Trị đau nhức xương khớp, đau gân, liệt nửa người

Dùng 4 – 12g rễ khô sắc uống. Có thể thay thế rễ bằng vỏ thân.

11. Cầm máu vết thương

Kết hợp lá ba chạc tươi với cỏ nhọ nồi theo tỷ lệ 1:2. Rửa sạch thuốc, giã nát đắp vào nơi cần điều trị rồi băng lại.

12. Chữa tổn thương ngoài da, tiêu viêm kích thích lên da non

Dùng 2 phần lá ba chạc tươi và một phần cỏ nhọ nồi. Đem giã và đắp vào tổn thương tương tự như khi cầm máu. Qua ngày hôm sau thay thuốc mới.

Lưu ý khi sử dụng cây ba chạc

Trong quá trình điều trị bệnh bằng ba chạc cần lưu ý:

Tóm lại, ba chạc tính lạnh, có vị đắng, mùi thơm nhẹ có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa. Ngoài ra, vị thuốc này có thể giúp hạ cholesterol, ổn định huyết áp, cải thiện tình trạng máu nhiễm mỡ,..Tuy nhiên để đảm bảo tác dụng của dược liệu này, cần thăm khám và hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng.

Từ khóa:

Ngày 20/11 năm 2019 | Cây thuốc | Tag: . . .